Bài 1 chiều cao trung bình của An và Bình là 145 CM An thấp hơn bình 10 cm Vậy chiều cao của An là ................ bài 4 trên quãng đường từ Hà Nội đến Huế dài 665 km bác Tâm dừng xe lại ở một trạm dừng chân để nghỉ ngơi khoảng cách từ Hà Nội đến trạm dừng chân dài hơn khoảng cách từ trạm dừng chân đến Huế là 115 km Hỏi bác Tâm đã đi được bao nhiêu km và còn cách Huế bao nhiêu km

Các câu hỏi liên quan

Câu 10. Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là :

A. xóa bỏ chế độ phong kiến chuyên chế B. xác lập nền dân chủ tư sản

C. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân

D. Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

Câu 11. Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

A. xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ B. Đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc

C. đòi quyền tự do chính trị cho mỗi người dân D. Thống nhất thị trường thành lập quốc gia dân tộc

Câu 12. Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

A. Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa

B. Đều chịu ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

C. Đều có nguồn gốc là giai cấp phong kiến.

D. Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa

Câu 13. Kết quả chung của các cuộc cách mạng tư sản là thiết lập chế độ

A. Tư bản chủ nghĩa B. Quân chủ lập hiến C. Cộng hòa D. Dân chủ đại nghị

Câu 14. Ý nghĩa chung của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

A. Xác lập quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.

B. Lật đổ nền quân chủ chuyên chế, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

C. Giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

D. Giải phóng nhân dân thoátkhỏi chế độ thực dân, mở đường cho kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển

Câu 15. Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại?

A. Mở ra thời đại mới trong lịch sử loài người.​B. Giải phóng giai cấp công nhân.

D. Mở đường phát triển cho chế độ phong kiến.​D. Chủ nghĩa xã hội trở thành hiện thực.

Câu 16. Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về những đóng góp của chủ nghĩa tư bản đối với sự phát triển của xã hội loài người ?

A. Thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lực lượng sản xuất.

B. Xóa bỏ các chế độ chuyên chế lỗi thời.

C. Xây dựng mô hình nhà nước tư sản có tính dân chủ hơn.

D. Xóa bỏ được tất cả các bất bình đẳng xã hội.

Câu 17. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

A. luyện kim. B. máy hơi nước. C. len, dạ. D. chế tạo máy

Câu 18. Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ

biến phát triển

A. kinh tế đồn điền. B. công trường thủ công.

C. dệt và làm gốm. D. phường hội thủ công.

Câu 19. Đâu là nhiệm vụ cơ bản của cách cuộc cách mạng tư sản ở thế kỉ XVIXVIII ?

A. Dân tộc và dân chủ. B. Dân tộc và nhân dân.

C. Độc lập và tự do. D. Dân chủ và độc lập.

Câu 20. Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

A. điều kiện lịch sử. B. giai cấp lãnh đạo.

C. động lực cách mạng. D. nhiệm vụ cách mạng.

Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa. Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam. Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng, kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp. Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu-kim-sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam. Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập ! Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. (Trích Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh) Lựa chọn đáp án đúng nhất: Câu 1. Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên. A. Tự sự B. Miêu tả C. Biểu cảm D. Nghị luận A. Toàn dân Việt Nam trên dưới một lòng chống lại âm mưu xâm lược của bọn thực dân. B. Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. C. Việt Nam đã giành được độc lập và toàn thể dân Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do độc lập ấy. D. Nước VN có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã trở thành nước tự do và độc lập. Câu 3. Văn bản trên được viết trong giai đoạn lịch sử nào? A. Sau khi Bác tìm được con đường cứu nước và trở về đất nước 1941. B. Sau khi cách mạng tháng tám thành công 1945. C. Sau chiến thắng Điện Biên phủ 1954. D. Sau đại thắng mùa xuân 1975. Câu 4. Mục đích mà văn bản hướng đến là? A. Tuyên bố với nhân dân Việt Nam về nền độc lập vừa giành được. B. Tuyên bố với toàn thể nhân dân Việt Nam và toàn thế giới về nền độc lập của Việt Nam vừa giành được; thể hiện lòng quyết tâm giữ vững nền độc lập đó. C. Tuyên bố với nhân dân thế giới về nền độc lập vừa giành được. D. Thế hiện nhân dân Việt Nam quyết tâm giữ vững nền độc lập vừa giành được. Câu 5. Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu-kim-sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam. Mục đích lập luận của câu này được hiểu như thế nào? A. Được hiểu là các nước Đồng minh không công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam. B. Các nước Đồng minh không can thiệp vào việc công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam. C. Các nước Đồng minh bắt buộc phải công nhận quyền độc lập của dân tộc Việt Nam. D. Không có đáp án nào đúng. Câu 6. Phép tu từ điệp ngữ có tác dụng gì trong lập luận của đoạn văn sau: Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập ! A.Nhằm nhấn mạnh và khẳng định dân tộc chúng ta đã rất gan góc, kiên cường chống lại ách nô lệ của thực dân Pháp và phát xít mấy năm nay, chúng ta xứng đáng được độc lập, được tự do; thể hiện niềm tự hào của Bác về dân tộc ta. B.Nhằm ca ngợi sự kiên cường của dân tộc ta. C.Nhằm khẳng định và nhấn mạnh dân tộc chúng ta đã rất gan góc, kiên cường chống lại ách nô lệ của thực dân Pháp và phát xít mấy năm nay. D.Cả A, B, C. Câu 7. Lời tuyên bố cuối cùng của bản Tuyên ngôn độc lập có thể hiểu là: A.Việt Nam đã chính thức được tự do. B.Việt Nam có quyền được hưởng tự do, độc lập và điều đó đã đến. Việt Nam kiên quyết giữ vững quyền tự do độc lập ấy. C.Việt Nam mong muốn cả thế giới công nhận nền tự do, độc lập của mình D.Việt Nam ca ngợi nền tự do, độc lập của mình. Câu 8. Thái độ, tình cảm của tác giả s khi viết bản Tuyên ngôn độc lập. A. Khẳng định nền độc lập B. Tự hào về sức mạnh dân tộc C. Thể hiện lòng yêu nước nồng nàn của Bác. D. Khẳng định nền độc lập; tự hào về sức mạnh cuả dân tộc; thể hiện lòng quyết tâm; mạnh mẽ tuyên bố với toàn thế giới về nội lực sẵn sàng chiến đấu để bảo vệ nền độc lập này.