phân tích đa thức thành nhân tử x^2+1+4y^+2x

Các câu hỏi liên quan

I. MỨC ĐỘ NHẬN BIẾT. Câu 1: Chất bị phân hủy ở nhiệt độ cao tạo khí làm than hồng bùng cháy là A. CaCO3. B. KMnO4. C. Ba(HCO3)2. D. BaCO3. Câu 2: Phản ứng nào sau đây không là phản ứng trao đổi? A. BaCl2 + Na2SO4 BaSO4 + 2NaCl. B. CuSO4 + 2 NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4. C. Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 + H2O + CO2. D. Fe + CuSO4 FeSO4 + Cu. Câu 3: Nhỏ vài giọt dung dịch AgNO3 vào ống nghiệm có sẵn 1ml dung dịch NaCl. Hiện tượng quan sát được là A. có kết tủa màu trắng xuất hiện. B. không có hiện tượng gì. C. có kết tủa màu xanh lam xuất hiện. D. có kết tủa màu đỏ nâu xuất hiện. Câu 4: Phương pháp dùng khai thác muối ăn từ nước biển là A. để lắng. B. bay hơi. C. chưng cất. D. lọc. II. MỨC ĐỘ THÔNG HIỂU. Câu 5: Cặp chất nào sau đây phản ứng với nhau? A. CaCO3 và NaOH. B. Cu và FeCl2. C. Na¬2CO3 và HCl. D. H2SO4 và CuCl2. Câu 6: Ngâm 1 lá sắt đã được đánh sạch trong dung dịch CuSO4 thấy A. không có hiện tượng gì. B. Cu được giải phóng và tan vào dung dịch. C. Fe tan dần và có kim loại màu đỏ gạch bám vào lá Fe. D. sắt bị hòa tan. III. MỨC ĐỘ VẬN DỤNG. Câu 7: Trộn 0,2 mol dung dịch CuCl2 vào dung dịch chứa 20g NaOH. Lọc hỗn hợp sau phản ứng, được một chất rắn X. Nung X đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn sau nung là A. 16 g. B. 1,6 g. C. 40 g. D. 20 g. Câu 8: Cho 1 mol kim loại sắt vào dung dịch chứa 0,5mol AgNO3 và 0,5 mol Cu(NO3)2 , số lượng kim loại thu được sau phản ứng là A.1. B. 2. C. 3. D. 4.