Chi tiết đề thi

sinh học 12

dung8a1clc
0 lượt thi
Sinh Học
Trung bình
(0)
40
50 phút
Miễn phí
Tham gia [Hs Loga.vn] - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến để được học tập những kiến thức bổ ích từ Loga
Câu 1 [55245] - [Loga.vn]

Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến xảy ra, có những phát biểu sau:

(1) Sự nhân đôi AND xảy ra ở nhiều điểm trong mỗi phân tử AND tạo ra nhiều đơn vị tái bản.

(2) Trong quá trình dịch mã, sự kết hợp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit của phân tử mARN.

(3) Trong quá trình nhân đôi AND, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mỗi mạch đơn.

(4) Trong quá trình phiên mã, sự kết cặp giữa các nuclêôtit theo nguyên tắc bổ sung diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mạch mã gốc ở vùng mã hóa.

Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

Câu 2 [58948] - [Loga.vn]

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

(1) Một mã di truyền chỉ mã hoá cho một loại axit amin.

(2) Đơn phân cấu trúc của ARN gồm 4 loại nuclêôtít là A, U, G, X.

(3) Phân tử tARN và rARN là những phân tử có liên kết hiđrô và có cấu trúc mạch kép.

(4) ở trong tế bào, trong các loại ARN thì mARN có số lượng gen mã hóa nhiều nhất

Câu 3 [61117] - [Loga.vn]

Ở một loài thực vật, hai cặp gen Aa, Bb liên kết không hoàn trên cặp nhiễm sắc thể thường. Khi lai hai cơ thể dị hợp hai cặp gen trên, các cá thể thu được ở thế hệ F1 có kiểu gen chiếm 6%. Cho biết cả hai giới đều xảy ra hoán vị gen với tần số bằng nhau. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Câu 4 [58949] - [Loga.vn]

Cả ba loại ARN ở sinh vật có cấu tạo tế bào đều có các đặc điểm chung:

(1) Chỉ gồm một chuỗi polinuclêôtit.

(2) Cấu tạo theo nguyên tắc đa phân.

(3) Có bốn loại đơn phân.

(4) Các đơn phân liên kết theo nguyên tắc bổ sung Số phương án đúng:

Câu 5 [55246] - [Loga.vn]

Có bao nhiêu nhận xét dưới đây là đúng khi nói về đột biến cấu trúc NST ?

(1). Đột biến đảo đoạn NST chỉ làm thay đổi vị trí của gen trên NST mà không làm thay đổi số lượng gen.

(2). Đột biến chuyển đoạn giữa các nhiễm sắc thể không tương đồng sẽ làm thay đổi nhóm gen liên kết.

(3). Đột biến lặp đoạn NST có thể làm xuất hiện các cặp alen trên cùng một NST.

(4). Đột biến chuyển đoạn nhỏ NST được ứng dụng để loại bỏ những gen không mong muốn ra khỏi giống cây trồng.

(5). Đột biến mất đoạn và chuyển đoạn có thể làm giảm khả năng sinh sản.

Câu 6 [23262] - [Loga.vn]

Một gen có tỷ lệ (A + T)/(G + X) = 2/ 3. Một đột biến điểm không làm thay đổi chiều dài của gen nhưng tỷ lệ (A + T)/(G + X) = 65,2 %. Đây là dạng đột biến

Câu 7 [59257] - [Loga.vn]

Trong các phát biểu sau về nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Thành phần của nhiễm sắc thể gồm ADN và chủ yếu là prôtêin histon.

(2) Mỗi nuclêôxôm gồm một đoạn ADN có 146 cặp nuclêôtit quấn quanh khối cầu gồm 8 phân tử histon,

(3) Nhiễm sắc thể bị đột biến thường gây hại cho sinh vật.

(4) Lặp đoạn nhiễm sắc thể tạo điều kiện cho đột biến gen xảy ra.

(5) Nhiễm sắc thể là vật chất di truyền ở cấp độ phân tử.

Chọn câu trả lời đúng:

Câu 8 [58957] - [Loga.vn]

Cho các phát biểu sau:

(1) Một phân tử ADN của sinh vật nhân thực khi thực hiện quá trình tự nhân đôi đã tạo ra 3 đơn vị tái bản. Đơn vị tái bản 1 có 15 đoạn Okazaki, đơn vị tái bản 2 có 18 đoạn Okazaki và đơn vị tái bản 3 có 20 đoạn Okazaki. Số đoạn ARN mồi cần cung cấp cho quá trình trên là 58.

(2) Vùng mã hóa của gen ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ, số đoạn exon và intron lần lượt là 26; 25.

(3) Có tất cả 37 bộ ba có chứa nucleotit loại Adenin.

(4) Một gen có 900 cặp nucleotit và có tỉ lệ các loại nucleotit bằng nhau. Số liên kết hidro của gen là 2250.

(5) Một phân tử ADN của vi khuẩn E. coli có 10k cặp nucleotit tiến hành tự nhân đôi 3 lần, số liên kết cộng hóa trị được hình thành giữa các nucleotit là 139986,

Câu 9 [59296] - [Loga.vn]

Một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Giả sử có 6 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (6) mà số NST ở trạng thái chưa nhận đổi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là

(1) 21 NST. (2) 18 NST.

(3) 9 NST. (4) 15 NST.

(5) 42 NST. (6) 54 NST.

Có bao nhiêu thể đột biến thuộc đột biến đa bội lẻ?

Câu 10 [58658] - [Loga.vn]

Những điểm khác nhau giữa ADN và ARN là:

(1) Số lượng mạch, số lượng đơn phân.

(2) Cấu trúc của 1 đơn phân.

(3) Liên kết hóa trị giữa H3P04, với đường,

(4) Nguyên tắc bổ sung giữa các cặp bazơ nitơ.

Câu 11 [59281] - [Loga.vn]

Có bao nhiêu phương pháp nào sau đây tạo được sinh vật biến đổi gen?

(1) Lấy nhân của loài này và tế bào chất của loài khác cho dung hợp.

(2) Đưa thêm một gen của loài khác vào hệ gen.

(3) Lấy hợp tử đã thụ tinh và cắt thành nhiều hợp tử rồi cấy vào tử cung cho các động vật cùng loài.

(4) Làm biến đổi một gen đã có sẵn trong hệ gen.

(5) Tổ hợp lại các gen vốn có của bố mẹ bằng lại hữu tính.

(6) Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen nào đó trong hệ gen.

Câu 12 [58955] - [Loga.vn]

Cho các đặc điểm về sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực như sau:

(1) Chiều tổng hợp.

(2) Các Enzyme tham gia.

(3) Thành phần tham gia.

(4) Số lượng các đơn vị nhân đôi.

(5) Nguyên tắc nhân đôi.

(6) Số chạc hình chữ Y trong một đơn vị nhân đôi.

Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở E.coli về:

Câu 13 [55242] - [Loga.vn]

Trong các câu sau đây khi nói về đột biến điểm:

(1). Đột biến điểm là những biến đổi nhỏ nên ít có vai trò trong quá trình tiến hóa.

(2). Đột biến điểm là những biến đổi đồng thời tại nhiều điểm khác nhau trong gen cấu trúc.

(3). Trong bất cứ trường hợp nào, tuyệt đại đa số đột biến điểm là có hại.

(4). Trong số các đột biến điểm thì phần lớn đột biến thay thế một cặp nuclêôtit là gây hại ít nhất cho cơ thể sinh vật.

(5). Xét ở mức độ phân tử, phần nhiều đột biến điểm là trung tính.

(6). Mức độ gây hại của alen đột biến phụ thuộc vào điều kiện môi trường và tổ hợp gen mà nó tồn tại.

Có bao nhiêu câu đúng?

Câu 14 [59272] - [Loga.vn]

Một gen có chiều dài 5100 Ả, có G = 22% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt tạo ra các gen con.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660,

(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gan nhân đôi là A=T=52920; G=X= 41580.

(3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơm tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080.

(4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con.

(5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazơ nitric bị phá hủy sảu các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết.

Câu 15 [61807] - [Loga.vn]

Một tế bào vi khuẩn E.coli bình thường đươc chuyển sang nuôi cấy trong môi trường chứa các base nitơ cấu tạo bởi 15N. Tốc độ sinh sản của vi khuẩn là 20 phút 1 lần, sau 1 giờ lọc và chuyển các tế bào trở lại môi trường cũ và để chúng sinh sản thêm 3 thế hệ. Cho các nhận xét sau:
(1). Sau quá trình, có 14 mạch đơn ADN được cấu tạo từ 15N
(2). Số phân tử ADN cấu tạo hoàn toàn từ ADN chứa 14N là 50 phân tử.
(3). Số phân tử ADN lai tạo ra sau quá trình là 28 phân tử.
(4). Có 32 phân tử ADN con được tạo ra cấu tạo hoàn toàn từ 15N.
Số nhận xét đúng là:

Câu 16 [59297] - [Loga.vn]

Một loài thực vật lưỡng bội có 4 nhóm gen liên kết. Giả sử có 8 thể đột biến được kí hiệu từ (1) đến (8) mà số NST ở trạng thái chưa nhân đôi có trong mỗi tế bào sinh dưỡng của mỗi thể đột biến là

(1) 12 NST. (2) 8 NST. (3) 6 NST.

(4) 16 NST. (5) 24 NST. (6) 20 NST. (7) 9 NST. (8) 28 NST.

Trong 8 thể đột biến nói trên, có bao nhiêu thể đột biến đa bội lẻ?

Câu 17 [23260] - [Loga.vn]

 Khi nói về đột biến, điều nào sau đây không đúng?

Câu 18 [61123] - [Loga.vn]

Ở ruồi giấm, người ta thực hiện phép lai (P): thu được F1. Trong tổng số cá thể F1, số cá thể không mang alen lặn của các gen trên chiếm tỉ lệ 2,5%. Biết rằng không phát sinh đột biến, sức sống các cá thể như nhau. Theo lý thuyết, ở F1 số cá thể mang ít nhất 2 alen trội của các gen trên chiếm tỉ lệ:

Câu 19 [59275] - [Loga.vn]

Alen B dài 221 nm và có 1669 liên kết hiđrô, alen B bị đột biến thành alen b; Từ một tế bào chứa cặp gen Bb qua hai lần nguyên phân bình thường, môi trường nội bào đã cung cấp cho quá trình nhân đôi của cặp gen này 1689 nuclêôtít loại timin và 2211 nuclêôtit loại xitôzin.

Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Dạng đột biến đã xảy ra với gen B là đột biến thay thế 1 cặp G -X bằng 1 cặp A - T.

(2) Tổng số liên kết hiđrô của gen b là 1669 liên kết.

(3) Số nuclêôtit từng loại của gen b là A = T = 282; G = X = 368.

(4) Tổng số nuclêôtit của gen b là 1300 nuclêôtit.

Câu 20 [64143] - [Loga.vn]

Một loài thực vật, tính trạng chiều cao thân do 2 cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định: kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp tử về 3 cặp gen (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 6 cây thân cao, hoa vàng : 6 cây thân thấp, hoa vàng : 3 cây thân cao, hoa trắng :1 cây thân thấp, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. Kiểu gen của cây P có thể là $\frac{Ad}{aD}Bb$
II. F1, có 1/4 số cây thân cao, hoa vàng dị hợp tử về 3 cặp gen.
III. F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.
IV. F1 có 3 loại kiểu gen quy định cây thân thấp, hoa vàng.

Câu 21 [59674] - [Loga.vn]

Ở một loài vật nuôi, gen A nằm trên NST thường quy định lông dài trội hoàn toàn so vớ a quy định lông ngắn. Ở một trại nhân giống, người ta nhập về 15 con đực lông dài và 50 con cái lông ngắn. Cho các cá thể này giao phối tự do với nhau sinh ra F1 có 50% cá thể lông ngắn. Các cá thể F1 giao phối tự do dược F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Lấy ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình trội ở F2, xác suất để thu được ít nhất một cá thể dị hợp là bao nhiêu?

Câu 22 [23393] - [Loga.vn]

Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về thể dị đa bội?
(1) Thể dị đa bội có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành loài mới. 
(2) Thể dị đa bội có thể sinh trưởng, phát triển và sinh sản hữu tính bình thường. 
(3) Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật. 
(4) Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá 

Câu 23 [53150] - [Loga.vn]

Alen A ở vi khuẩn E.coli bị đột biến thành alen a. Biết rằng alen a nhiều hơn alen A 2 liên kết hidro. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Nếu là đột biến điểm thì alen a và alen A có thể có số lượng nuclêôtit bằng nhau.

II.Nếu alen a và alen A có chiều dài bằng nhau và alen a có 500 nucleotit loại T thì alen A có 502 nucleotit loại A.

III.Chuỗi pôlipeptit do alen a và chuỗi pôlipeptit do alen A quy định có thể có trình tự axit amin giống nhau.

IV.Nếu alen a dài hơn alen A 3,4Å thì chứng tỏ alen a nhiều hơn alen A 1 nucleotit.

Câu 24 [53165] - [Loga.vn]

Ở một loài thú, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng, cặp alen này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X, các hợp tử có kiểu gen đồng hợp trội bị chết ở giai đoạn phôi. Cho cá thể đực mắt đỏ giao phối với cá thể cái mắt trắng (P), thu được F1. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I.Thế hệ F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng.

II.Ở các con đực F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng.

III.Ở các con cái F2, tỉ lệ phân li kiểu hình là 1 cá thể mắt đỏ : 1 cá thể mắt trắng.

IV.Nếu tiếp tục cho F2 giao phối ngẫu nhiên thì ở F3, cá thể cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 4/15.

Câu 25 [55244] - [Loga.vn]

Cho các nhận định sau:

(1) Thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính.

(2) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm 3 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau.

(3) Thể tam bội thường không có hạt ( đối với giống cây ăn quả).

(4) Thể tam bội được tạo ra bằng cách đa bội hóa cây lưỡng bội.

(5) Thể tam bội là thể đa bội lẻ.

Số nhận định đúng về thể tam bội là

Câu 26 [58936] - [Loga.vn]

Điểm khác biệt giữa cấu tạo của ADN với cấu tạo của tARN :

(1) ADN có cấu tạo hai mạch còn tARN có cấu trúc một mạch.

(2) ADN có cấu tạo theo nguyên tắc bổ sung còn tARN thì không.

(3) Đơn phận của ADN có đường và thành phần bazơ khác với đơn phân của tARN.

(4) ADN có khối lượng và kích thước lớn hơn tARN.

Câu 27 [58950] - [Loga.vn]

Hình vẽ sau đây mô tả cấu tạo chung của một ribônuclêôtit (đơn phần cấu tạo nên ARN), trong đó: (a) và (b) là số thứ tự vị trí của các nguyên tử cacbon có trong phân tử đường mạch vòng. Hãy quan sát hình ảnh và cho biết trong các nhận xét dưới đây, có bao nhiêu nhận xét đúng?

(1) Căn cứ vào loại bazơ nitơ liên kết với đường để đặt tên cho ribônuclêôtit.

(2) Một ribônuclêôtit gồm ba thành phần: axit phôtphoric, đường ribôzơ, bazơ nitơ.

(3) Đường ribôzơ có công thức phân tử là C,H, 0,; bazơ nitơ gồm có 4 loại: A, U, G, X.

(4) Các ribônuclêôtit khác nhau chỉ khác nhau ở thành phần bazơ nitơ.

(5) Trong một ribônuclêôtit chỉ chứa 1 trong 4 loại bazơ nitơ là A, U, G hoặc X

(6) Bazơ nitơ và nhóm phôtphat liên kết với đường lần lượt tại các vị trí cacbon số 5' và cacbon số 1' của phân tử đường.

Câu 28 [59255] - [Loga.vn]

Hai hợp tử của 1 loài nguyên phân liên tiếp một số lần, môi trường tế bào đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 22792 NST đơn. Hợp tử 1 có số đợt nguyên phân chỉ bằng 1/3 số lần nguyên nhân của hợp tử 2; ở kì giữa của mỗi tế bào người ta đếm được 44 NST kép. Cho các phát biểu sau:

(1) Hợp tử 1 nguyên phân 3 đợt.

(2) Hợp tử 2 nguyên phân 8 đợt.

(3) Số NST đơn mới hoàn toàn do môi trường tế bào cung cấp cho hợp tử 1 là 264 NST.

(4) Số NST đơm mới hoàn toàn do môi trường tế bào cung cấp cho hợp tử 2 là 22440 NST.

(5) Giả sử quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường thì số kiểu hợp tử khác nhau về nguồn gốc NST là 222 kiểu hợp tử.

Câu 29 [59266] - [Loga.vn]

Một gen mã hóa chuỗi pôlipeptit gồm 198 axitamin, có T/X = 0,6. Một đột biến làm thay đổi số nuclêôtit trong gen, làm cho tỉ lệ T/X = 60,27%.

Cho các phát biểu sau:

(1) Gen ban đầu có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 225, G = X = 375.

(2) Gen bị đột biến có số lượng từng loại nucleotit là: A = T = 376, G = X = 224.

(3) Gen bị đột biến hơn gen bình thường 2 liên kết hidro.

(4) Nếu đột biến đó xảy ra ở codon thứ 2 trên mạch mang mã gốc của gen thì có thể có thể toàn bộ chuỗi pôlipeptit sẽ bị biến đổi do đột biến.

Số phát biểu đúng là:

Câu 30 [59270] - [Loga.vn]

Một gen có chiều dài 5100 Ả, có G = 22% số nucleotit của gen. Gen nhân đôi liên tiếp 6 đợt tạo ra các gen con.

Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau:

(1) Số lượng từng loại nucleotit của gen ban đầu là: A = T = 840; G = X = 660,

(2) Số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp cho gan nhân đôi là A=T=52920; G=X= 41580.

(3) Số lượng nucleotit loại A trong các gen con mà 2 mạch đơm tạo ra có nguyên liệu hoàn toàn mới là 52080.

(4) Có 18876 liên kết hóa trị được hình thành giữa các nucleotit để cấu trúc nên các mạch đơn của các gen con.

(5) Số liên kết hidro giữa các cặp bazơ nitric bị phá hủy sảu các đợt nhân đôi của gen là 230580 liên kết.

Câu 31 [59276] - [Loga.vn]

Xét một loài chỉ có hình thức sinh sản hữu tính, không có khả năng sinh sản vô tính.

Có bao nhiêu dạng đột biến sau đây có thể di truyền được cho thế hệ sau?

(1) Đột biến xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.

(2) Đột biến xảy ra trong những lần nguyên nhân đầu tiên của hợp tử.

(3) Đột biến xảy ra trong nguyên phân ở tế bào cánh hoa.

(4) Đột biến xảy ra trong nguyên phân ở tế bào sinh dục sơ khai.

Phương án đúng:

Câu 32 [59289] - [Loga.vn]

Khi nói về đột biến số lượng NST, có bao nhiêu phát biểu đúng?

(1) Đột biến lệch bội chỉ xảy ra ở nhiễm sắc thể thường, không xảy ra ở nhiễm sắc thể giới tính. .

(2) Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.

(3) Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.

(4) Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể không phân li.

(5) Thể dị đa bội thường gặp ở động vật, ít gặp ở thực vật.

(6) Thể dị đa bội được hình thành do lai xa kết hợp với đa bội hoá.

(7) Loại tác nhân đột biến đã được sử dụng để tạo ra giống dâu tằm đa bội có lá to và dày hơn dạng lưỡng bội bình thường là cônsixin.

Câu 33 [59293] - [Loga.vn]

Cho các phép lai giữa các cây tứ bội sau đây

(1) AAaaBBbb x AAAABBBb

(2) AaaaBBBB x AaaaBBbb

(3) AaaaBBbb x AAAaBbbb

(4) AAAaBbbb x AAAABBBb

Biết rằng các cây tứ bội giảm phân chỉ cho các loại giao tử lưỡng bội có khả năng thụ tinh bình thường. Theo lí thuyết, trong các phép lại trên, số phép lại cho đời con có 9 loại kiểu gen?

Câu 34 [59733] - [Loga.vn]

Một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định thoa vàng; alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây hoa vàng, quả tròn thuần chủng chiếm 4%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?
(I)    có 59% số cây hoa đỏ, quả tròn.
(II)    có 10 loại kiểu gen.
(III)    có 8% số cây đồng hợp tử về cả 2 cặp gen.
(IV)    có 16% số cây hoa vàng, quả tròn.
Số câu không đúng là:
 

Câu 35 [59791] - [Loga.vn]

Lai hai cây hoa màu trắng thuần chủng với nhau, thu được F1 gồm toàn cây hoa màu đỏ. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ; 43,75% cây hoa trắng. Nếu cho cây hoa đỏ F1 lần lượt giao phấn với từng cây hoa trắng thì ở đời con có thể bắt gặp những tỉ lệ phân li kiểu hình nào trong số các tỉ lệ phân li kiểu hình dưới đây?
(1) 9 đỏ : 7 trắng. (2) 1 đỏ : 3 trắng. (3) 1 đỏ : 1 trắng.
(4) 3 đỏ : 1 trắng. (5) 3 đỏ : 5 trắng. (6) 5 đỏ : 3 trắng.
(7) 13 đỏ : 3 trắng. (8) 7 đỏ : 1 trắng. (9) 7 đỏ : 9 trắng.
Các tỉ lệ kiểu hình có thể bắt gặp là:
 

Câu 36 [59918] - [Loga.vn]

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên; 62 ruồi mắt trắng, cánh xẻ; 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ và 18 ruồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng do một gen qui định, các gen đều nằm trên NST giới tính × và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu nào sau đây là đúng?
(1)    Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.
(2)    Tất cả các ruồi mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.
(3)    Tần số hoán vị là 36%.
(4)    Tính theo lí thuyết, số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ đã bị chết là 18 con.
 

Câu 37 [60930] - [Loga.vn]

Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen này nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 1. Alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với d quy định quả dài. Cặp gen Dd nằm trên cặp nhiễm sắc thể tương đồng số 2. Cho giao phấn giữa hai cây P đều thuần chủng được F1 dị hợp về ba cặp gen. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây có kiểu hình thân cao, hoa vàng, quả tròn chiếm 12%. Biết hoán vị gen xảy ra trong cả quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau và không có hiện tượng đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?
(1)    Tần số hoán vị gen là 20%.
(2)    Kiểu hình chiếm tỉ lệ nhỏ nhất F2 ở là thân thấp, hoa vàng, quả dài.
(3)    Tỉ lệ cây cao, đỏ, tròn có kiểu gen dị hợp là 42%.
(4)    Tỉ lệ kiểu hình mang đúng hai tính trạng trội ở F2 chiếm tỉ lệ 38,75%.
 

Câu 38 [61126] - [Loga.vn]

Ở một loài thú, alen A qui định lông đen là trội hoàn toàn so với alen a qui định lông trắng nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể XY. Tiến hành phép lai giữa con cái lông trắng với con đực lông đen thuần chủng được F1. Cho F1 tạp giao thu được F2 có cả các cá thể lông đen và lông trắng. Nếu cho các con đực ở F2 giao phối con cái lông trắng ở thế hệ bố mẹ thì đời lai sẽ thu được tỉ lệ

Câu 39 [61127] - [Loga.vn]

Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do gen lặn gây nên. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai của mẹ) mắc bệnh lấy chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 1/10. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên hãy cho biết trong các dự đoán sau, có bao nhiêu dự đoán đúng?
(1)    Xác suất để người con gái của cặp vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29.
(2)    Xác suất sinh con thứ hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64.
(3)    Người con gái của cặp vợ chồng trên lấy một người chồng không bị bệnh nhưng mang alen gây bệnh. Xác suất để cặp vợ chồng cô con gái này sinh được một người con trai không bị bệnh là 15/58
(4)    Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 2/11.
 

Câu 40 [64147] - [Loga.vn]

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt; alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Phép lai P: $\frac{AB}{ab}$ XDXd x $\frac{AB}{ab}$ XD Y thu được F1 có 5,125% số cá thể có kiểu hình lặn về 3 tính trạng. Theo lí thuyết, số cá thể cái dị hợp tử về 1 trong 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ

Bảng xếp hạng
Đánh giá, bình luận
Không có đánh giá nào.
Bình luận Loga
0 bình luận
user-avatar
Bình luận Facebook