Đáp án + giải thích các bước giải:
Câu 1:
Metyl axetat `CH_3COOCH_3` và Etyl axetat `(CH_3COOC_2H_5` đều là este no , đơn chức , mạch hở có dạng `C_nH_{2n}O_2` và khi đốt cháy este no , đơn chức , mạch hở thì luôn cho `n_{CO_2}=n_{H_2O}`
`n_{CaCO_3}=\frac{25}{100}=0,25(mol)`
$\xrightarrow[]{\text{Bảo toàn (C):}}n_{CO_2}=n_{CaCO_3}=0,25(mol)$
`n_{H_2O}=n_{CO_2}=0,25(mol)`
` \to m=m_{H_2O}=0,25.18=4,5(g)`
Câu 2:
- Este no , đơn chức , mạch hở ` \to C_nH_{2n}O_2`
` \to` Đốt cháy este no , đơn chức , mạch hở ta có `:n_{CO_2}=n_{H_2O}`
`n_{H_2O}=\frac{3,6}{18}=0,2(mol)`
`n_{CO_2}=n_{H_2O}=0,2(mol)`
` \to V=V_{CO_2}(đktc)=0,2.22,4=4,48(l)`
Câu 3:
`n_{CO_2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15(mol)`
`n_{H_2O}=\frac{2,7}{18}=0,15(mol)`
Nhận thấy `:n_{CO_2}=n_{H_2O}`
`⇒` Este cần tìm là este no , đơn chức , mạch hở `:C_nH_{2n}O_2`
Quy đổi este `X` thành:
$3,7(g)\begin{cases} CH_2:0,15(mol)\\OO:a(mol) \end{cases}$
`n_{COO}=a=\frac{3,7-0,15.14}{32}=0,05(mol)=n_{\text{este}}`
` \to` Số `C` trong este là `:n=\frac{0,15}{0,05}=3`
` \to` CTPT của `X:C_3H_6O_2`