Đáp án:
Bài 1. $I_2 = 16A$
Bài 2.
a. $R = 12 \Omega$
b. $I' = \dfrac{1}{3}A$
Giải thích các bước giải:
Bài 1.
Điện trở các dây dẫn cùng vật liệu, cùng chiều dài tỉ lệ nghịch với tiết diện dây nê:
$\dfrac{R_1}{R_2} = \dfrac{S_2}{S_1} = \dfrac{4S_1}{S_1} = 4$
Suy ra: $R_1 = 4R_2$
Mặt khác, trong đoạn mạch song song thì cường độ dòng điện qua điện trở tỉ lệ nghịch với giá trị của điện trở đó:
$\dfrac{I_1}{I_2} = \dfrac{R_2}{R_1}$
Với $I_1 = 4A$; $R_1 = 4R_2$, ta có:
$\dfrac{I_1}{I_2} = \dfrac{R_2}{R_1} \to \dfrac{4}{I_2} = \dfrac{R_2}{4R_2} = \dfrac{1}{4}$
$\to I_2 = 4.4 = 16 (A)$
Bài 2.
Á dụng công thức đnhj luật Ôm, ta có:
$I = \dfrac{U}{R} \to R = \dfrac{U}{I}$
Điện trở của đèn là:
$R = \dfrac{6}{0,5} = 12 (\Omega)$
b. Khi mắc đèn vào hiệu điện thế $U' = 4V$ thì áp dụng công thức định luật Ôm, cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là:
$I' = \dfrac{U'}{R} = \dfrac{4}{12} = \dfrac{1}{3} (A)$
Khi đó đèn sáng yếu hơn bình thường.