1. Tính chất hóa học và ứng dụng của oxi.
Biết
Câu 1: Nêu tính chất hóa học của khí oxi. Mỗi tính chất viết 1 phương trình hóa học minh
họa.
Câu 2: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) S + O2 o
⎯⎯→t
b) P + O2 o
⎯⎯→t
c) Fe + O2 o
⎯⎯→t
d) CH4 + O2 o
⎯⎯→t
Câu 3: Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi của các đơn chất: C, P, H2,
Al, biết rằng sản phẩm là những hợp chất: CO2, P2O5, H2O, Al2O3.
Hiểu
Câu 1: Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a) K + O2 o
⎯⎯→t
b) Al + O2 o
⎯⎯→t
c) C2H6 + O2 o
⎯⎯→t
d) C2H2 + O2 o
⎯⎯→t
Câu 2: Viết phương trình hóa học biểu diễn sự cháy trong oxi (dư , có xúc tác) của các chất
sau: Cacbon, khí nitơ, magie, benzen C6H6.
Câu 3 : Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a. Lưu huỳnh + khí oxi →lưu huỳnh đi oxit.
b. Nhôm + khí oxi →nhôm oxit.
c. Phôtpho + khí oxi →đi phôtpho pentaoxit.
d. Etilen (C2H4) + khí oxi →khí cacbon đioxit + hơi nước.
Vận dụng thấp
Câu 1: Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế sắt từ oxit Fe3O4 bằng cách oxi hóa sắt
ờ nhiệt độ cao. Tính số gam sắt và thể tích khí oxi (đktc) cần dùng để có thể điều chế được
2,32 gam sắt từ oxit?
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,8 gam Mg trong không khí.
a/ Tính khối lượng MgO sinh ra .
b/ Tính thể tích không khí (đktc) cần dùng, biết không khí chứa 20% thể tích O2.
Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn 12,6 gam sắt trong bình chứa khí O2 thì thu được sản phẩm là
oxit sắt từ .
a) Hãy viết phương trình phản ứng xảy ra.
9
b) Tính thể tích khí O2 (ở đktc) đã tham gia phản ứng trên.
c) Tính khối lượng oxit sắt từ thu được theo 2 cách khác nhau.