`@S->SO_2->H_2SO_4`
$S+O_2\xrightarrow{t^o}SO_2$
`SO_2+Br_2+2H_2O->2HBr+H_2SO_4`
`@FeS_2`
$4FeS_2+11O_2\xrightarrow{t^o}2Fe_2O_3+8SO_2$
$2SO_2+O_2\xrightarrow[V_2O_5]{t^o}2SO_3$
`SO_3+H_2O->H_2SO_4`
`@RSO_3->SO_2->H_2SO_4`
`RSO_3+H_2SO_4->RSO_4+SO_2+H_2O`
`SO_2+Br_2+2H_2O->2HBr+H_2SO_4`
`@H_2SO_4. nSO_3`
`H_2SO_4. nSO_3+nH_2O->(n+1)H_2SO_4`
`2,`
Trộn hỗn hợp với `Al` dư , nung hỗn hợp ở nhiệt độ đến khi ngưng phản ứng sau đó hòa tan hỗn hợp thu được vào `HCl` . Lọc chất không tan là `Cu`
$2Al+Fe_2O_3\xrightarrow{t^o}2Fe+Al_2O_3$
$3CuO+2Al\xrightarrow{t^o}Al_2O_3+3Cu$
`Fe+2HCl->FeCl_2+H_2`
`Al_2O_3+6HCl->2AlCl_3+3H_2O`
`2Al+6HCl->2AlCl_3+3H_2`
Giải thích : `Al` có tính khử, khi nung ở nhiệt độ cao `Al` sẽ lấy hết `O` trong oxit `->` hỗn hợp chỉ còn `Cu,Fe,Al_2O_3,Al->` hòa tan vào `HCl` sẽ thu được `Cu`