`11.` D so that
`→` Giải thích : Mối quan hệ về ngữ nghĩa giữa hai vế câu là quan hệ nguyên nhân-kết quả, trong đó vế sau chỉ kết quả do mệnh đề chính (vế trước) gây ra nên ta dùng "so that"
Tạm dịch : Các nhà sản xuất lụa Vạn Phúc đã mở rộng mặt hàng may mặc lụa để họ có thể đáp ứng nhu cầu đa dạng về mặt hàng lụa.
`12.` B until
`→` Cụm từ used to + V_nt: cho thấy sự việc đã từng làm gì trong quá khứ, nhưng hiện tại không còn làm nữa.
Tạm dịch : Thảm dệt ở Đinh Yên, Đồng Tháp từng được bán ở chợ ma hoạt động từ ban đêm và kéo dài đến sáng sớm cho đến khi chính phủ xây dựng một chợ mới cách đây năm năm.
`13.` C find out
`→` find out : tìm kiếm
Tạm dịch : Thợ thủ công phải tìm kiếm thị trường trong nước và quốc tế để họ không cần phụ thuộc vào bên trung gian để bán hàng.
`14.` A cast
`→` Tạm dịch : Tượng anh hùng Trấn Vũ nặng 4 tấn đúc năm 1667 vẫn sừng sững ở đền Quán Thánh.
`15.` D youngsters
`→` youngsters : những người trẻ tuổi
`16.` D authentic
`→` Tạm dịch : Ngày nay, những bức tranh Hàng Trống đích thực chỉ còn được tìm thấy trong các viện bảo tàng hoặc phòng trưng bày mỹ thuật.