Câu 13:
Tổng số nu của gen: $N=L÷3,4×2=3570÷3,4×2=2100nu$
$\begin{array}{l}
\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{{2A}}{{2G}} = \frac{A}{G} = \frac{1}{2} \to A = \frac{1}{2}G\\
A + G = N \div 2 = 2100 \div 2 = 1050\\
\to A = T = 350nu,G = X = {\rm{700nu}}
\end{array}$
⇒Chọn D
Câu 14:
$\begin{array}{l}
A + G = 50\% \\
A = 20\% \\
\to G = 30\%
\end{array}$
Số nu loại $G$ của gen $ = 2100 \times 30\% = 630nu$
Số nu loại $G$ môi trường cung cấp cho gen nhân đôi $3$ lần:
$630(2^3-1)=4410nu$
⇒Chọn A
Câu 15:
Ta có:
$\begin{array}{l}
{T_1} = 1,5{A_1}\\
{G_1} = {T_1} + {A_1} = 2,5{A_1}\\
{X_1} = {T_1} - {A_1} = 0,5{A_1}\\
{A_1}
\end{array}$
Số nu mối loại của gen:
$\begin{array}{l}
A = T = {A_1} + {T_1} = 2,5{A_1}\\
G = X = {G_1} + {X_1} = 3{A_1}
\end{array}$
Số liên kết hidro của gen:
$\begin{array}{l}
H = 2A + 3G = 2 \times 2,5{A_1} + 3 \times 3{A_1} = 14{A_1} = 1288\\
\to {A_1} = 92nu
\end{array}$
Số nu mỗi loại trên mạch $1$:
$\begin{array}{l}
{A_1} = 92nu\\
{T_1} = 138nu\\
{G_1} = 230nu\\
{X_1} = 46nu
\end{array}$
⇒Chọn A
Câu 16:
Gọi $k$ là số lần nhân đôi
Số mạch đơn mới hoàn toàn tạo ra sau $k$ lần nhân đôi:
$2(2^k-1)=62$⇒$k=5$
Số nhận định đúng:
$I$ Đúng do quá trình nhân đôi tuân theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn
$II$ Sai. Số $ADN$ hoàn toàn mới tạo ra sau $5$ lần nhân đối: $2^5-2=30$
$III$ Đúng
$IV$ Đúng (Xem lại giải thích ở ý $II$)
⇒Chọn B
Câu 17:
Ta có :
$\begin{array}{l}
T + X = 50\% \\
X = G = 20\% \\
\to T = A = 30\% \\
{A_1} = {G_1} = 15\% \\
\% A = \% T = \frac{{\% {A_1} + \% {T_1}}}{2} \to {T_1} = 45\% \\
\% G = \% X = \frac{{\% {G_1} + \% {X_1}}}{2} \to {X_1} = 25\% \\
\% {A_1}:\% {T_1}:\% {G_1}:\% {X_1} = 15:45:15:25 = 3:9:3:5\\
\end{array}$
⇒Chọn A