Đáp án:
8. $R = 10 \Omega$
9. $ l = 80m$
10. $S = 1,2.10^{- 6}m^2$
Giải thích các bước giải:
8. Điện trở của dây dẫn này là:
$R = \rho \dfrac{l}{S} = \dfrac{0,4.10^{- 6}.5}{0,2.10^{- 6}} = 10 (\Omega)$
9. Ta có $R = \rho \dfrac{l}{S} \Rightarrow l = \dfrac{RS}{\rho}$
Chiều dài dây dẫn này là:
$l = \dfrac{20.1,2.10^{- 6}}{3.10^{- 7}} = 80 (m)$
10. Ta có: $R = \rho \dfrac{l}{S} \Rightarrow l = \dfrac{\rho.l}{S}$
Tiết diện của dây dẫn này là:
$S = \dfrac{0,4.10^{- 6}.15}{5} = 1,2.10^{- 6} (m^2)$