X là este tạo bởi α-amino axit Y (chứa 1 nhóm -COOH và 1 nhóm -NH2) với ancol đơn chức Z. Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol X trong 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch thu được 13,7 gam chất rắn và 4,6 gam ancol Z. Vậy công thức của X là A.CH3-CH(NH2)-COOC2H5.B.CH3-CH(NH2)-COOCH3.C. H2N-CH2-COOC2H5.D.H2N-CH2-COOCH2-CH=CH2.
Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric đặc, nóng. Để có 23,76 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%). Giá trị của m là A.16,8 kg.B.30 kg.C.21 kg.D.10 kg.
Phản ứng nào dưới đây không thể hiện tính bazơ của amin A.Fe3+ + 3CH3NH2 + 3H2O →Fe(OH)3 + 3CH3NH3+ B.CH3NH2 + H2O → CH3NH3+ + OH-C.CH3NH2 + HNO2→ CH3OH + N2 + H2O D.C5H5NH2 + HCl → C5H5NH3Cl
Có bao nhiêu chất hoặc dung dịch sau đây cho phản ứng với nước brôm: glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ, metyl metacrylat và anilin A.3B.4C.5D.6
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol este X thu được 4 mol khí CO2. Mặt khác khi xà phòng hóa 0,1 mol este trên thu được 8,2 gam muối chứa natri. Công thức cấu tạo của X là A.HCOOCH3 B.C2H5COOCH3 C. HCOOC3H7 D. CH3COOC2H5
Trong dung dịch nước, glucozơ chủ yếu tồn tại dưới dạng A. vòng 5 cạnh B. vòng 4 cạnh C.mạch hở D.vòng 6 cạnh
X là a-amino axit phân tử chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH. Y là muối amoni của X với HCl. Cho a gam chất Y tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,4 mol NaOH thu được 33,9 gam muối khan. Công thức cấu tạo thu gọn của X là A.H2NCH2COOH B.CH3CH(NH2)COOH C.CH3CH2CH(NH2)COOH D.CH3CH(NH2)CH2COOH
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây A.Cu(OH)2 (ở điều kiện thường) B.H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)C. H2 (xúc tác Ni, đun nóng) D.Dung dịch NaOH (đun nóng)
Điều chế anilin bằng cách khử nitrobenzen thì dùng chất nào sau đây A.Cacbon. B.Fe + dung dịch HCl. C.khí H2. D.NH3.
Tìm công thức phân tử A, B, D A.A: C8H14O5; B: C2H6O; D: C3H6O3B.A: C6H12O5; B: CH4O; D: C3H6O3C.A: C8H14O5; B: CH4O; D: C4H8O3D.A: C6H12O5; B: C2H6O; D: C4H8O3
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến