Xác định \(m\) để phương trình sau có nghiệm duy nhất \(\left| x \right| + \left| {1 - x} \right| = m\). A.Không có giá trị của \(m\) B.Vô số giá trị của \(m\) C.\(m = 1\) D.\(m = - 1\)
Đáp án đúng: A Giải chi tiết:Đặt \(t = x - \dfrac{1}{2}\), khi đó phương trình trở thành \(\left| {t + \dfrac{1}{2}} \right| + \left| {\dfrac{1}{2} - t} \right| = m\,\,\left( * \right)\). Giả sử \(t = {t_0}\) là nghiệm của phương trình (*), ta có \(\left| {{t_0} + \dfrac{1}{2}} \right| + \left| {\dfrac{1}{2} - {t_0}} \right| = m \Rightarrow \left| {\left( { - {t_0}} \right) + \dfrac{1}{2}} \right| + \left| {\dfrac{1}{2} - \left( { - {t_0}} \right)} \right| = m \Rightarrow t = - {t_0}\) cũng là nghiệm của (*). Do đó phương trình (*) có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow t = 0\). \( \Rightarrow \left| {0 + \dfrac{1}{2}} \right| + \left| {\dfrac{1}{2} - 0} \right| = m \Leftrightarrow m = 1\). Thay ngược lại \(m = 1\) vào phương trình đề bài ta có: \(\left| x \right| + \left| {1 - x} \right| = 1\). +) TH1: \(x < 0 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| = - x\\\left| {1 - x} \right| = 1 - x\end{array} \right.\) Khi đó phương trình trở thành \( - x + 1 - x = 1 \Leftrightarrow x = 0\,\,\left( {ktm} \right)\). +) TH2: \(0 \le x < 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| = x\\\left| {1 - x} \right| = 1 - x\end{array} \right.\) Khi đó phương trình trở thành \(x + 1 - x = 1 \Leftrightarrow 1 = 1\) (luôn đúng) \( \Rightarrow \) Phương trình đã cho có vô số nghiệm. +) TH3: \(x \ge 1 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left| x \right| = x\\\left| {1 - x} \right| = x - 1\end{array} \right.\) Khi đó phương trình trở thành \(x + x - 1 = 1 \Leftrightarrow x = 1\,\,\left( {tm} \right)\). Vậy khi \(m = 1\) phương trình có tập nghiệm \(S = \left[ {0;1} \right]\) có vô số nghiệm \( \Rightarrow m = 1\) không thỏa mãn. Vậy không có giá trị nào của \(m\) để phương trình đã cho có nghiệm duy nhất. Chọn A.