Đáp án:
$m_{Cu} = 0,64(gam)$
$m_{Al} = 0,54(gam)$
$m_{Fe} = 0,56(gam)$
Giải thích các bước giải:
Chất rắn B là $Cu$
Áp dụng ĐLBT khối lượng , ta có :
$m_B + m_{O_2} = m_D$
$⇒ m_{O_2} = m + 0,16 - m = 0,16(gam)$
$⇒ n_{O_2} = \frac{0,16}{32} = 0,005(mol)$
$2Cu + O_2 \xrightarrow{t^o} 2CuO$
Ta có : $n_{Cu} = 2n_{O_2} = 0,005.2 = 0,01(mol)$
$⇒ m_{Cu} = 0,01.64 = 0,64(gam)$
Gọi $n_{Al} = a(mol) ; n_{Fe} = b(mol)$
$⇒ m_{hh} = 27a + 56b = 1,74 - 0,64 = 1,1(1)$
$Fe + 2HCl → FeCl_2 + H_2$
$2Al + 6HCl → 2AlCl_3 + 3H_2$
Theo phương trình , ta có :
$n_{FeCl_2} = n_{Fe} = b(mol)$
$n_{AlCl_3} = n_{Al} = a(mol)$
$⇒ m_{muối} = 127b + 133,5a = 3,94(2)$
Từ (1) và (2) suy ra $a = 0,02 ; b = 0,01$
$⇒ m_{Al} = 0,02.27 = 0,54(gam)$
$⇒ m_{Fe} =0,01.56 = 0,56(gam)$