Bài 1. XÁC ĐỊNH CHỦ NGỮ, VỊ NGỮ, TRẠNG NGỮ TRONG CÂU( chấm) 1. Sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí đó không bao giờ thay đổi. 2. Tôi rảo bước và truyền đơn cứ từ từ rơi xuống. 3. Chiều chiều, trên triền đê, đám trẻ mục đồng chúng tôi thả diều. 4. Tiếng cười nói ồn ã. 5. Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân// đua nhau toả mùi thơm. 6. Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc. 7.Đâu đó, từ sau khúc quanh vắng lặng của dòng sông, tiếng lanh canh của thuyền chài gỡ những mẻ cá cuối cùng truyền đi trên mặt nước khiến mặt sông nghe như rộng hơn. 8. Và khi dãy đèn bên đường bắt đầu thắp lên những quả đèn tím nhạt, chuyển dần sang màu xanh lá cây và cuối cùng nở bung ra trong màu trắng soi rõ mặt người qua lại thì khoảnh khắc yên tĩnh của buổi chiều cũng chấm dứt. Bài 2: Điền các từ thích hợp vào chỗ trống để tạo ra cặp từ trái nghĩa: ( chấm) - Thất bại là mẹ … - Sống dở … dở - Một miếng khi … bằng một gói khi no - Lên thác … ghềnh - Trước lạ sau … - Học … quên sau - Đi ngược về ... Bài 3. Sắp xếp các từ sau vào nhóm danh từ riêng và danh từ chung: cây hồng, Hoa Kỳ, sách giáo khoa, Trần Quốc Toản, đất nước, sông hồ, Dinh Độc Lập, cánh đồng, Hoàng Anh, Võ Thị Sáu, máy tính, xe cộ, Bạch Tuyết, điện thoại, bút chì, con đường, Nguyễn Đình Thi, lá cờ. ( chấm)

Các câu hỏi liên quan