BÀI 1: em hãy lấy ví dụ chứng minh a)các bộ phận của cây có cấu tạo phù hợp với chức năng mà nó đảm nhận ? b) các bộ phận của cây có mối quan hệ mật thiết với nhau? BÀI 2:đọc kĩ mục "cây với môi trường" nêu đặc điểm của cây sống dưới nc và cây sống nơi khô hạn?

Các câu hỏi liên quan

IV. Simple past 1. Tom’s father ………………………..(teach) him how to drive when he was 17. 2. We needed some money so we ………………………..(sell) our car. 3. Ann ………………………..(spend) a lot of money yesterday. She ……………(buy) A dress which ………………………..(cost) $50. 4. I………………………..(not/go) to work yesterday because I …………………(not/be) very well. 5. We ………………………..(not/eat) anything because we………………..(not/be) hungry yesterday. 6. I dropped my favorite vase. It fell on the floor and ………………..(break) into a hundred pieces. 7. My brother and his wife………………..(come) to our apartment to dinner last night. 8. The sun………………..(rise) at 6:00 this morning? 9. I ………………..(write) a letter to my folks after. I finished studying yesterday morning. 10. Ms Morning ………………..(teach) chemistry at the local high school last year. 11. you ………………..(sleep) well last night? 12. The children ………………..(go) to the zoo yesterday? 13. you ………………..(eat) breakfast this money? 14. I ………………..(not/have) enough time to practice English last week. 15. The second world war ………………..(end) in 1945. 16. My mother………………..(write) a sick note for me yesterday. 17. He ………………..(catch) flu last week. 18. Lan ………………..(be) very tired when she (catch) ………………..a bad cold two days ago. 19. He ………………..(not/come) to the meeting last week. 20. There ………………..(be) nobody there when I ………………..(arrive) yesterday.

Bài 1: Đọc kĩ đoạn ngữ liệu sau rồi trả lời các câu hỏi bên dưới. Băng Trịnh, một du học sinh Việt đang sinh sống tại Ý, chia sẻ hình ảnh tờ giấy dán ở chung cư làm ấm lòng mọi người giữa mùa dịch. "Gửi tới những người già hoặc ốm ở chung cư: thời gian này tốt nhất là nên ở trong nhà. Cháu sống ở tầng ba, tên là Flavia. Cháu là bác sĩ vật lý trị liệu, và cháu tình nguyện giúp bà con cô bác việc đi chợ hằng ngày (hoàn toàn miễn phí). Nếu bấm chuông cửa mà không thấy cháu ở nhà, xin các bác để lại tên trong hòm thư nhà cháu, cháu sẽ liên hệ lại ngay khi có thể". "Xin chào, cháu là Giulia, sống ở khu C. Cháu là bác sĩ và cháu sẵn sàng giúp người già hoặc ốm đau cần đi chợ hoặc đi mua thuốc. Nếu ai cần giúp xin bấm chuông cửa tên Listanti Giulia, cầu thang C, nhà số 16. Cháu sẽ trả lời ngay nếu cháu có nhà". (Dịch Covid-19 và những chia sẻ ấm lòng, Báo Tuổi Trẻ Online số ra ngày 18/3/2020) a. Ai là người chia sẻ hình ảnh những tờ giấy dán ở chung cư? Những câu chuyện trên xảy ra ở đất nước nào? b. Flavia, Giulia đã tình nguyện giúp người già, người ốm đau những việc gì khi dịch Covid-19 đang hoành hành khắp nơi? c. Tìm các phó từ trong câu sau và cho biết ý nghĩa của chúng: “Nếu bấm chuông cửa mà không thấy cháu ở nhà, xin các bác để lại tên trong hòm thư nhà cháu, cháu sẽ liên hệ lại ngay khi có thể”. d. Em có cảm nhận gì về tấm lòng của nhân vật Flavia, Giulia? Hãy thể hiện bằng đoạn văn ngắn 3-5 câu.

III. Present perfect 1. ………… you (see) my dog? I can’t find him anywhere. 2. ………… you (eat) at the new Italian restaurant? 3.It’s the first time he ………… (eat) a reindeer. 4. I saw Tom yesterday but I …………(not /see) him so far today. 5. I played tennis a lot last year but I ………… (not / play) this year. 6. I ………… (not/ see) George recently. Have you? 7. Everything is going fine/ We …………( not/have) any problems so far. 8. We ……………………(meet) a lot of interesting people in the last few days. 9. Fred …………………… (be) ill a lot in the past few years. 10. …………it (stop) raining yet? 11. I ………… (not/tell) them about the accident yet. 12. I ……………………( smoke) ten cigarettes today. 13. She (just send) …………………… the letter. 14. I ……………………(see) that movie already. 15. Misa ……………………(read) novel several times before. 16. Her sister ……………………(live) there since 2001. 17. My children ……………………(have) a good time ever since their arrival. 18. My parents ……………………(be) in Dalat twice since Christmas. 19. She ……………………(sell) vegetables for three months. 20. My parents ……………………(live) here since 1972. 21. My friend ……………………(be) ill for two weeks. 22. She ……………………(not/wear) this dress since last week. 23. I ……………………(write) ten letters since breakfast. 24. For the last two years clothes ……………………(be) very dear. 25. We ……………………(not/see) her for more than a week. 26 I ……………………(already/see) that film. 27. I ……………………(not/finish) work yet. 28. We ……………………(already/speak) to the men about the problem. 29. They ……………………(not/discover) a cure for the common cold. 30. They ……………………(make) a lot of progress. 31. ……………………they (test) the new machine yet? 32. They ……………………(not/finish) the interview yet. 33. Daisy ……………………(already/have) lunch. 34. It ……………………(save) many lives. 35. Linda ……………………(not/speak) Vietnamese since 2001