Giải thích các bước giải:
8.
Hợp chất cần tìm có dạng \(XH_4\)
\(M_{XH_4}=M_{O}=16\ \text{g/mol}\to X+1\cdot 4=16\ \text{g/mol}\to X=12\ \text{g/mol}\)
\(\to\)X là Cacbon (C)
b.
\(\%m_C=\dfrac{12}{16}\cdot 100\%=75\%\)
9.
a.
Hợp chất có dạng \(XO_2\)
\(\%m_O=50\%\to \%m_X=100\%-50\%=50\%\)
\(\to \dfrac X{16\cdot 3}=\dfrac{50\%}{50\%}\)
\(\to X=32\)
\(\to\)X là lưu huỳnh (S)
b.
\(M_{SO_2}=32+16\cdot 2=64\ \text{g/mol}\)
c.
\(M_{Cu}=64\ \text{g/mol}\) nên phân tử hợp chất nặng bằng nguyên tử nguyên tố Cu
d.
\(M_{NaCl}=35,5+23=58,8\ \text{g/mol}\)
Ta có: \(\dfrac{M_{SO_2}}{M_{NaCl}}=\dfrac{64}{58,8}=1,089>1\)
Do đó PTK của \(SO_2\) nặng hơn PTK của \(NaCl\)
\(M_{CaCO_3}=40+12+16\cdot 3=100\ \text{g/mol}\)
\(\to \dfrac{M_{SO_2}}{M_{CaCO_3}}=\dfrac{64}{100}=0,64<1\)
Do đó PTK của \(SO_2\) nhẹ hơn PTK của \(CaCO_3\)
10.
a.
Hợp chất cần tìm có dạng \(Y_xO_3\)
\(\%m_Y=70\%\to \%m_O=100\%-70\%=30\%\)
\(\to \dfrac{xY}{16\cdot 3}=\dfrac{70\%}{30\%}\)
\(\to xY=112\)
\(\to \text x=2; Y=56\ (Fe)\)
Suy ra Y là sắt (Fe)
b.
\(M_{\text{Fe}_2O_3}=56\cdot 2+16\cdot 3=160\ \text{g/mol}\)
c.
Gọi nguyên tử nguyên tố cần tìm là X
\(\to \text M_X=\dfrac 12M_{Fe_2O_3}=80\ \text{g/mol}\)
\(\to\)X là Brom