+ Tỉ lệ:
- Gang theo định nghĩa là hợp kim Fe-C với hàm lượng Các bon lớn hơn 2,14%. Thực tế trong gang luôn có Các nguyên tố khác như: Si, Mn, P và S Gang thông dụng thường chứa: 2,0÷4,0% Các bon - 0,2÷1,5% Mn - 0,04÷0,65% P - 0,02÷0,05% S Thành phần hóa học của gang bao gồm chủ yếu là sắt (hơn 95% theo trọng lượng) và các nguyên tố hợp kim chính là carbon và silic. Hàm lượng của carbon trong gang nằm trong miền từ 2,1% đến 4,3% trọng lượng, với miền có hàm lương carbon thấp hơn 2,1% của họ hợp kim của sắt sẽ là thép carbon. Một phần đáng kể silic (1-3%) trong gang tạo thành tổ hợp hợp kim Fe-C-Si. Tuy nhiên, gang được xem tương tự như hợp kim chứa hai nguyên tố là sắt và carbon ở trang thái đông đặc, trên biểu đồ trạng thái sắt - carbon tại điểm austectic (1154°C và 4,3%C).
- Gang với thành phần hóa học gần điểm austectic có nhiệt độ nóng chảy trong khoảng từ 1150 đến 1200°C, thấp hơn 300°C so với sắt nguyên chất. Nhìn chung người ta xem gang như là một loại hợp kim có tính dòn. Màu xám ở mặt gãy thường là đặc điểm nhận dạng của gang: chính là sự phân bổ ở dạng tự do của khối carbon, với hình thù dạng tấm khi hợp kim đông đặc. Với đặc tính: điểm nóng chảy thấp, độ chảy loãng tốt, tính đúc tốt, dễ gia công, có khả năng chịu mài mòn, nên giá thành gia công rất thấp, do đó gang được sử dụng trong rất nhiều chi tiết, lĩnh vực khác nhau như sản xuất nắp ga gang, song thoát nước .
+ Các vật liệu gia công:
- Thước đo góc 90 độ, thước lá, thước đứng… dùng để vạch dấu.
- Đục (đục bằng, đục nhọn, đục vụm…) và búa (búa đầu vuông, đầu tròn….dùng để cắt gọt và đập kim loại.
- Máy nắn, búa thép, búa đồng, tấm kê…dùng để nắn kim loại.
- Dụng cụ mẫu, đồ gá dùng để uốn thanh thỏi, ê tô, máy tiện máy khoan dùng để uốn lò xo…
- Dũa dẹt, dũa vuông, dũa tam giác, dũa lòng mo, dũa trong, dũa dao… dùng để dũa kim loại.
- Tay quay ta rô dùng trong tiện ren trong và bàn ren để cắt ren ngoài.
- Búa tay thợ nguội, khuôn đỡ đầu đinh, khuôn chụp dùng trong tán đinh.
- Mũi cạo, dụng cụ rà, bột rà dùng để gia công cạo kim loại.
+ Tính chất:
- Tính chất cơ học: Tính cứng, tính dẻo, tính bền,… - Tính chất vật lí: Nhiệt độ nóng chảy, tính dẫn điện, dẫn nhiệt, khối lượng riêng,… - Tính chất hoá học: Tính chịu axít, muối, tính chống ăn mòn,…
- Tính chất công nghệ: Tính đúc, tính hàn, tính rèn, khả năng gia công cắt gọt,…