Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê.Đôi càng bè bè, nặng nề, trông đến xấu. Râu ria gì mà cụt có một mẩu và mặt mũi thì lúc nào cũng ngẩn ngẩn ngơ ngơ. (Tô Hoài – Ngữ văn 6 tập II) Câu 1: Phần trích trên thuộc văn bản nào? Dựa vào ghi nhớ ở SGK, em hãy nêu nội dung chính của văn bản ấy Câu 2: Đoạn văn trên giúp em hình dung đặc điểm gì của nhân vật Dế Choắt? ( 1 điểm) Câu 3: Tìm 3 tính từ có trong phần trích in đậm. (1,5 điểm) Câu 4: Chỉ ra các phép so sánh có trong đoạn trích và cho biết chúng thuộc kiểu so sánh phần ghi nhớ: Bài văn miêu tả dế mèn có vẻ đẹp cường tráng của tuổi trẻ nhưng tính nết còn kiêu căn, xóc nổi. Do bày trò trêu chọc Cốc nên đã gay ra cái chết thảm thương cho Dế Choắt, Dế Mèn hối hận và rút ra bài học đường đời cho mình. Nghệ thuật miêu tả loài vật của Tô Hoài rất sinh động, cách kể chuyện theo ngôi thứ nhất tự nhiên hấp dẫn, ngôn ngữ chính xác, giàu tình tạo hình Đoạn in đậm: Cái chàng Dế Choắt, người gầy gò và dài lêu nghêu như một gã nghiện thuốc phiện. Đã thanh niên rồi mà cánh chỉ ngắn củn đến giữa lưng, hở cả mạng sườn như người cởi trần mặc áo gi-lê.

Các câu hỏi liên quan

Câu 1: Lớp chim được chia thành mấy nhóm A. 2 nhóm là nhóm Chim chạy và nhóm Chim bơi B. 2 nhóm là nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay C. 2 nhóm là nhóm Chim bay và nhóm Chim chạy D. 3 nhóm là nhóm Chim chạy, nhóm Chim bơi và nhóm Chim bay. Câu 2: Loài chim nào KHÔNG thuộc nhóm Chim bay A. Chim đà điểu B. Vịt trời C. Chim én D. Chim ưng Câu 3: Đặc điểm mỏ của bộ Chim ưng A. Mỏ ngắn, khỏe B. Mỏ quặp nhưng nhỏ hơn C. Mỏ dài, rộng, dẹp, bờ mỏ có những tấm sừng ngang D. Mỏ khỏe, quặp, sắc, nhọn Câu 4: Đặc điểm chân của bộ Gà là A. Chân to, móng cùn, con trống chân có cựa B. Chân to, khỏe có vuốt cong sắc C. Chân ngắn, có màng bơi rộng nối liền 3 ngón trước D. Chân cao, to khỏe Câu 5: Bộ Chim nào thường kiếm ăn vào ban đêm A. Bộ Gà B. Bộ Ngỗng C. Bộ Cú D. Bộ Chim ưng Câu 6: Ở thỏ, bộ phận nào có vai trò đưa chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ vào phôi? A. Tử cung. B. Buồng trứng. C. Âm đạo. D. Nhau thai. Câu 7: Phát biểu nào dưới đây về thỏ là sai? A. Con đực có hai cơ quan giao phối. B. Ăn thức ăn bằng cách gặm nhấm. C. Có tập tính đào hang, ẩn náu trong hang để lẩn trốn kẻ thù. D. Là động vật hằng nhiệt. Câu 8: Hiện tượng thai sinh là A. hiện tượng đẻ con có nhau thai. B. hiện tượng đẻ trứng có nhau thai. C. hiện tượng đẻ trứng có dây rốn. D. hiện tượng đẻ con có dây rốn. Câu 9: Tại sao thỏ hoang chạy không dai sức bằng thú ăn thịt song trong một số trường hợp chúng vẫn thoát khỏi nanh vuốt của con vật săn mồi? A. Vì trong khi chạy, chân thỏ thường hất cát về phía sau. B. Vì thỏ có khả năng nhảy rất cao vượt qua chướng ngại vật. C. Vì thỏ chạy theo hình chữ Z khiến cho kẻ thù bị mất đà. D. Vì thỏ có cơ thể nhỏ có thể trốn trong các hang hốc. Câu 10: Điền cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thành đoạn văn sau: Khi chạy, thoạt đầu chân trước và chân sau của thỏ đạp mạnh vào đất, đẩy cơ thể về phía trước, lúc đó lưng thỏ …(1)… và chân trước đánh mạnh về phía sau, chân sau về phía trước. Khi …(2)… đạp xuống đất đạp cơ thể tung mình về phía trước thì …(3)… lại đạp vào đất và cứ như vậy thỏ chạy rất nhanh với vận tốc đạt tới 74km/h. A. (1): duỗi thẳng; (2): chân sau; (3): chân trước B. (1): cong lại; (2): chân trước; (3): chân sau C. (1): duỗi thẳng; (2): chân trước; (3): chân sau D. (1): cong lại; (2): chân sau; (3): chân trước