Giải thích các bước giải:
Câu 1:
- Cấu trúc hoá học của nước:
+ Phân tử nước được tạo bởi một nguyên tử ôxi kết hợp với hai nguyên tử hiđrô bằng các liên kết cộng hóa trị.
+ Nguyên tử oxi tích điện âm, nguyên tử hiđro tích điện dương. Lực hút tĩnh điện làm cho nguyên tử hiđro bị kéo lệch về phía nguyên tử oxi.
+ Giữa các phân tử nước vừa có lực hút giữa ôxi và hiđrô, vừa có lực đẩy của các ôxi, các hiđrô với nhau. Điều này làm nên các tính chất của mạng lưới nước.
- Vai trò của nước trong tế bào:
+ Nước vừa là thành phần cấu tạo, vừa là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào.
+ Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa.
+ Nước giúp tế bào tiến hành chuyển hóa vật chất để duy trì sự sống.
Không để rau quả trên ngăn đá của tủ lạnh là vì: Trong rau quả đều chứa một hàm lượng nước (khá nhiều) nhất định. Nếu để vào ngăn đá, nước sẽ đóng băng, khi nước đóng băng làm tế bào to ra sẽ phá vỡ các bào quan, làm hỏng tế bào và làm cho rau quả chóng bị hỏng.
Câu 2:
Cấu tạo của nhân: Có hình cầu, được bao bọc bởi 2 lớp màng, bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc và nhân con.
- Chức năng:
+ Chứa thông tin di truyền của tế bào
+ Điều khiển mọi hoạt động của tế bào thông qua điều khiển sự tổng hợp protein.
So sánh lưới nội chất trơn và lưới nội chất hạt
- Giống nhau:
+ đều là bào quan của tế bào
+ có cấu tạo màng đơn
+ thực hiện các chức năng quan trọng của tế bào
- Khác nhau:
+ cấu trúc:
- lưới nội chất trơn nằm xa nhân, là hệ thống xoang ống ,cấu tạo có nhiều enzym khác nhau, không có riboxom
- lưới nội chất hạt: nằm gần nhân,thông với màng nhân, có nhiều riboxom trên màng và có ít enzym hơn so với lưới nội chất trơn
+ chức năng:
- lưới nội chất trơn:tổng hợp chuyển hóa gluxit,lipit, phân hủy chất độc
- lưới nội chất hạt:tổng hợp protein
Câu 3:
Giống nhau
+ Đều là các bào quan có trong tế bào nhân thực.
+ Đều có màng kép gồm 2 lớp màng (màng ngoài và màng trong).
+ Ribôxôm 70S, ADN trần dạng vòng, nhân đôi độc lập với ADN NST.
+ Đều có phức hệ ATP-sintetaza nên tổng hợp được ATP, có vai trò cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào.
+ Đều có nguồn gốc từ tế bào nhân sơ.
Khác nhau:
-Ti thế có ở mọi TB nhân thực, có nhiều hình dạng, màng ăn sâu vào chất nền tạo thành các mào, ko chứa sắc tố , chứa nhiều enzim hô hấp, phân giải chất hữu cơ, giải phóng nang lượng, có chức năng dị hóa
-Lục lạp chỉ có ở TB thực vật, có dạng bầu dục lớp màng kép , có sắc tố quang hợp, có enzim xúc tác cho quá trình quang hợp , tổng hợp chất hữu cơ, tích lũy năng lượng có chức năng đồng hóa
* Vì lá cây không hấp thụ ánh sáng lục nên khi nhìn vào lá cây ánh sáng lục phản lại mắt ta làm lá óc màu xanh.