Câu 1:Công thức hóa học của một chất cho biết: A. nguyên tốtạo ra chất, sốphân tửcủa mỗi nguyên tố, nguyên tửkhối của chất. B. nguyên tửtạo ra chất, sốphân tửcủa mỗi nguyên tố, phân tửkhối của chất. C.nguyên tốtạo ra chất, sốphân tửcủa mỗi nguyên tố, nguyên tửkhối của chất .D. nguyên tốtạo ra chất, sốnguyên tửcủa mỗi nguyên tố, phân tửkhối củachất. Câu 2: Trong công thức hóa học NO, nguyên tốnitơ có hóa trị A. I . B.III. C. IV. D. II. Câu 3:Nến được làm bằng parafin, khi đốt nến, xảy ra các quá trình sau: 1.Parafin nóng chảy.2.Parafin lỏng chuyển thành hơi.3.Hơi parafin cháy biến đổi thành khí CO2và hơi nước. Quá trình nào có sựbiến đổi hoá học? A.1, 3. B. 2. C. 3. D. 1,2 Câu 4: Trong 1 mol khí CO2có bao nhiêu phân tửCO2? A. 6,022.1023. B. 9,033.1023. C. 9,033.1022. D.6,022.1024. Câu 5:Thểtích của 1mol khí O2 ởđiều kiện tiêu chuẩn là A. 22,4 lit. B.2,24 ml. C.2,4 ml. D. 24 lít. Câu 6: Hiđro và oxi tác dụng với nhau tạo thành nước. Phương trình hoá học đúng là A. H2+ O -> H2O. B. 2H + O -> H2O . C. H2+ O2-> 2HO. D. 2H2+ O2-> 2H2O. Câu 7: Thể tích của 1mol khí O2 ở điều kiện thường là A. 24 ml. B. 24 lít. C. 22,4 lít. D. 22,4ml.

Các câu hỏi liên quan

Câu 1: Thả một cục đường vào một cốc nước rồi khuấy lên, đường tan và nước có vị ngọt. Câu giải thích nào sau đây là đúng? A. Vì khuấy nhiều nước và đường cùng nóng lên. B. Vì khi khuấy lên thì các phân tử đường xen vào khoảng cách giữa các phân tử nước. C. Một cách giải thích khác. D. Vì khi bỏ đường vào và khuấy lên thể tích nước trong cốc tăng. Câu 2: Đổ 100cm3 rượu vào 100cm3 nước, thể tích hỗn hợp rượu và nước thu được có thể nhận giá trị nào sau đây? A. 200cm3 B. 100cm3. C. Nhỏ hơn 200cm3 D. Lớn hơn 200cm3 Câu 3 Trộn lẫn một lượng rượu có thể tích V1 và khối lượng m1 vào một lượng nước có thể tích V2 và khối lượng m2. Kết luận nào sau đây là đúng? A. Khối lượng hỗn hợp (rượu + nước) là m < m1 + m2 B. Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V > V1 + V2 C. Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V < V1 + V2 D. Thể tích hỗn hợp (rượu + nước) là V = V1 + V2 Câu 4 Chất khí không có hình dạng và thể tích xác định là do trong chất khí: A. Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là yếu hơn chất rắn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn. B. Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất yếu, các phân tử chuyển động tự do về mọi phía. C. Lực liên kết giữa các phân tử chất khí là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định. D. Tất cả các phương án đưa ra đều sai. Câu 5 Chất lỏng có thể tích xác định, nhưng hình dạng không xác định là do trong chất lỏng: A. Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất lớn, các phân tử chỉ dao động không ngừng quanh một vị trí xác định. B. Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là rất yếu, các phân tử dao động tự do về mọi phía. C. Tất cả các phương án đưa ra đều sai. D. Lực liên kết giữa các phân tử chất lỏng là yếu hơn chất răn, các phân tử dao động tương đối tự do hơn so với trong chất rắn. Câu 6 Một con ngựa kéo một cái xe chuyển động đều với vận tốc 9km/h. Lực kéo của ngựa là 270N. Công suất của ngựa là: A. 810W; B. 2430W; C. 30W; D. 8748W. Câu 7 Hùng thực hiện được một công 36KJ trong 10 phút. Hiếu thực hiện được một công 42KJ trong thời gian 14 phút. Ai làm việc khoẻ hơn? A. Hùng làm việc khoẻ hơn Hiếu; B. Hiếu làm việc khoẻ hơn Hùng. C. Hai người làm việc khoẻ như nhau. D. Không so sánh được NHỮNG BÀI NÀO LIÊN QUAN ĐẾN GIẢI BÀI TOÁN THÌ HÃY LÀM RÕ NHÉ