Đáp án:
Giải thích các bước giải:
9) phương pháp giải :
B1: tìm tọa độ giao điểm của hai đường thẳng không chứa tham số đi qua 1 điểm A
B2: 3 đường thẳng đã cho đồng qui <=> đường thẳng còn lại chứa tham số đi qua điểm A
VD : bài 9
a) B1 : tìm tọa độ giao điểm của 2 đường thẳng (d1) và (d2)
tọa độ giao điểm E của hai đường thẳng (d1) và (d2) là nghiệm của hệ phương trình (nếu có) :
3x + 2y = 5 và 2x - y = 4
<=> 3x - 2.(2x - 4 ) = 5 và y = 2x - 4
<=> 3x + 4x - 8 = 5 và y = 2x - 4
<=> x = 13 / 7 và y = - 2 / 7
=> tạo độ giao điểm E của hai đường thẳng trên là : E (13 / 7 ; - 2 / 7 )
3 đường thẳng (d1) , (d2) , (d3) đồng qui <=> (d3) đi qua E (13 / 7 ; - 2 / 7 )
<=> m. 13 / 7 + 7 . (-2 / 7 ) = 11
<=> m = 7
vậy với m = 7 thì 3 đường thẳng (d1) , (d2) , (d3) đồng qui
10 ) a) phương pháp :
- gọi phương trình đường thẳng cần tìm là y = ax + b (d)
- đường thẳng (d) đi qua A (x0 ; y0) <=> y0 = ax0 + b
đường thẳng (d) đi qua B (x1 ; y1 ) <=> y1 = ax1 + b
- từ đó giải hệ phương trình y0 = ax0 + b và y1 = ax1 + b để tìm a , b rồi thay vào công thức ban đầu
b) phương pháp làm:
- lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm (phương pháp câu a)
- chứng minh điểm còn lại thuộc vào đường thẳng vừa lập
+ thay tạo độ của điểm còn lại vào đường thẳng vừa lập
- rồi kết luận
c) phương pháp :
- thay tọa độ của hai điểm A(x0 ; y0) và B (x1 ; y1 ) vào đường thẳng cần tìm ẩn
- giải hệ phương trình vừa tìm được để tìm ẩn (hệ phương trình là 2 phương trình vừa tìm được ở trên )
11) phương pháp:
- giải hệ phương trình không chứa a và tìm nghiệm
- thay nghiệm của hệ phương trình vừa tìm vào hệ phương trình thứ hai
- tìm a và kết luận