Cho m gam phèn crôm-kali (KCr(SO4)2.12H2O) hoà tan hết vào nước được dung dịch X. Khử hết X cần vừa đủ 0,78 gam bột Zn. Tính mA.13,845 gamB.11,976 gamC.12,375 gamD.14,316 gam
Khi nhỏ từ từ đến dư dd NaOH vào dd AlCl3, kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau (số liệu tính theo đơn vị mol). Giá trị của x là:A.0,45B.0,54C.0,42D.0,51
Cho sơ đồ phản ứng:X,Y, Z là các hợp chất chứa Crom. X, Y, Z lần lượt là: A.Na2Cr2O3, Na2CrO4, CrCl3B.Na2CrO4, Na2Cr2O7, Cl2C.Na2CrO4, Na2Cr2O7, CrCl3D.NaCrO2, Na2Cr2O7, CrCl3
Mỗi tế bào lưỡng bội ở 1 loài có 4 cặp NST chứa cả thảy 283.106 cặp nuclêôtit. Ở kì giữa, chiều dài trung bình của 1 NST là 2 mm, thì các ADN đã co ngắn khoảngA.1013 lầnB.8013 lầnC.6013 lầnD.4013 lần
Trong một quần thể ngẫu phối xét ba gen: gen thứ nhất và gen thứ hai nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau, gen thứ ba nằm trên nhiễm sắc thể X có alen tương ứng trên Y (ở vùng tương đồng của cả X và Y), gen thứ nhất có 3 alen, gen thứ hai có 3 alen, gen thứ ba có 4 alen. Số kiểu gen tối đa về 3 gen trên trong quần thể làA.360.B.936.C.1134.D.504.
Theo quan niệm của Đacuyn, nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá làA.đột biến nhiễm sắc thể.B.thường biến.C.đột biến gen.D.biến dị cá thể.
Tripanmitin có công thức làA.(C17H31COO)3C3H5.B.(C17H35COO)3C3H5.C.(C15H31COO)3C3H5.D.(C17H33COO)3C3H5.
Đốt Fe trong khí clo thiếu thu được hỗn hợp X gồm 2 chất rắn. Hai chất trong X làA.FeCl3 và Fe.B.FeCl2 và Fe.C.FeCl2 và FeCl3.D.FeO và FeCl2.
Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,01 mol FeS2 và y mol Cu2S vào axit HNO3 (vừa đủ), thu được ddX (chỉ chứa hai muối sunfat) và V lít khí NO2 (đkc, sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V làA.2,912.B.2,24.C.4,48.D.3,136.
Một hỗn hợp gồm U, G và X với tỉ lệ U: G : X = 2 : 3 : 1. Xác suất tạo ra loại bộ ba có 2U và 1X từ hỗn hợp trên làA.B.C.D.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến