1)
*Cấu tạo nguyên tử:
- Số hiệu nguyên tử là 15 nên có điện tích hạt nhân là 15+
- Chu kì 3 nên có 3 lớp electron
- Nhóm V nên có 5 electron lớp ngoài cùng
=) Đây là photpho (P)
*Tính chất hóa học đặc trưng:
1. Tính oxi hóa
- P có phản ứng với nhiều kim loại → muối photphua:
2P + 3Zn → Zn3P2
* Lưu ý: Các muối photphua bị thủy phân mạnh giải phóng photphin (PH3).
Ca3P2 + 6H2O → 2PH3 + 3Ca(OH)2
- Photphin là một khí không màu rất độc, có mùi tỏi, bốc cháy trong không khí ở nhiệt độ gần 1500C.
2PH3 + 4O2 → P2O5 + 3H2O
2. Tính khử (đặc trưng của photpho)
- Phản ứng với O2
4P + 3O2 → 2P2O3
4P + 5O2 → 2P2O5 (nếu O2 dư)
- Phản ứng với halogen
2P + 3Cl2 → 2PCl3
2P + 5Cl2 → 2PCl5
- Phản ứng với các chất oxi hóa khác
6Pđ + 3KClO3 → 3P2O5 + 5KCl (t0) (phản ứng xảy ra khi quẹt diêm)
6Pt + 5K2Cr2O7 → 5K2O + 5Cr2O3 + 3P2O5
P + 5HNO3 → H3PO4 + 5NO2 + H2O
2P + 5H2SO4 đặc → 2H3PO4 + 3H2O + 5SO2
* So sánh tính chất với các nguyên tố lân cận với nguyên tố:
Si< P < S
As < P < N2
2)
*Cấu tạo nguyên tử:
- Số hiệu nguyên tử là 20 nên
có điện tích hạt nhân là 20+
- Chu kì 4 nên có 4 lớp electron
- Nhóm II nên có 2electron lớp ngoài cùng
=) là kim loại canxi ( Ca)
* Tính chất cơ bản:
a. Tác dụng với phi kim
2 Ca + O2 → 2 CaO + Q
- Trong không khí, Ca tác dụng mạnh với oxi, khi đốt nóng Ca bị cháy trong oxi nhuốm ngọn lửa đèn khí thành màu đỏ - nâu.
Ca + H2 → CaH2 .
b. Tác dụng với axit
Ca + 2HCl → CaCl2 + H2
- Với dung dịch HNO3:
Ca + 4HNO3đặc → Ca(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O.
c. Tác dụng với nước
- Ở nhiệt độ thường, Ca khử nước mạnh.
Ca + 2H2O → CaOH)2 + H2
* So sánh tính chất với các nguyên tố lân cận với nguyên tố
Ca < K
Mg< Ca < Sr