Tên các gốc axit $ -N{{O}_{3}} $ và $ =S{{O}_{4}} $ lần lượt làA.nitrat và sunfit.B.nitric và sunfat.C.nitrat và sunfat.D.nitric và sunfit.
Gọi tên hợp chất $ F\text{e}{{(N{{O}_{3}})}_{2}} $ làA.sắt (II) nitrat.B.sắt (III) nitrat.C.sắt (II) nitric.D.sắt nitrat.
Để nhận biết 3 axit đặc nguội $ HCl,{{H}_{2}}S{{O}_{4}},HN{{O}_{3}} $ đựng riêng biệt trong 3 lọ bị mất nhãn, ta dùng thuốc thử là:A.CuOB.CuC.FeD.Al
Thuốc thử dùng để phân biệt \(FeC{l_2}\) và \(FeC{l_3}\) là dung dịchA.\({H_2}S{O_4}\) loãng.B.\({K_2}S{O_4}\).C.NaOHD.\(Cu{\left( {N{O_3}} \right)_2}\)
Có 4 dung dịch axit: $ HCl,HN{{O}_{3}},{{H}_{3}}P{{O}_{4}} $ , $ {{H}_{2}}S{{O}_{4}} $ đặc. Dùng bột Cu và 1 dung dịch muối, có thể nhận biết 4 axit đó. Muối đó là:A. $ KN{{O}_{3}} $ B. $ AgN{{O}_{3}} $ C.NaClD. $ {{(N{{H}_{4}})}_{2}}S{{O}_{4}} $
Một mẫu khí thải ra được cho qua dung dịch \(CuS{O_4}\), thấy xuất hiện kết tủa màu đen. Hiện tượng này do khí thải có ?A.\({H_2}S\)B.\(N{O_2}\)C.\(S{O_2}\)D.\(C{O_2}\)
Sục khí $ N{{H}_{3}} $ vào dung dịch $ \text{CuS}{{\text{O}}_{4}} $ . Quan sát thấy hiện tượngA. Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần khi $ N{{H}_{3}} $ dư cho đến khi tan hết thu được dung dịch đồng nhất không màuB. Xuất hiện kết tủa xanh, kết tủa không tan khi $ N{{H}_{3}} $ dưC.Ban đầu xuất hiện kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan dần khi $ N{{H}_{3}} $ dư cho đến khi tan hết thu được dung dịch đồng nhất màu xanhD.Dung dịch $ \text{CuS}{{\text{O}}_{4}} $ màu xanh chuyển dần sang không màu
Chỉ dùng một thuốc thử, hãy nhận biết các dung dịch sau: $ NaCl,N{{a}_{2}}S,N{{a}_{2}}S{{O}_{3}},N{{a}_{2}}C{{O}_{3}} $ . Thuốc thử đó là:A.Dung dịch HClB.Khí $ C{{O}_{2}} $ C.Giấy quỳ tímD.Dung dịch NaOH
Có thể phân biệt 3 dung dịch $ KOH,HCl,{{H}_{2}}S{{O}_{4}} $ loãng bằng thuốc thử là:A.ZnB.Giấy quỳ tímC.AlD. $ BaC{{O}_{3}} $
Để nhận biết ion $ A{{l}^{3+}} $ trong dung dịch ta dùng dung dịchA.axit.B.kiềm.C.muối sunfat.D.muối sunfua.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến