Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) và (H2N)2C5H9COOH (lysin) vào 400 ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Y. Biết Y phản ứng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 1M. Số mol lysin trong hỗn hợp là
A. 0,2 B. 0,25 C. 0,15 D. 0,1
nGlu = a và nLys = b
—> nX = a + b = 0,3
nNaOH = 2a + b + 0,4 = 0,8
—> a = 0,1 và b = 0,2
Thầy ơi !
con đặt n axitGlu = a; n Lys = b
a + b =0,3 ; a + 2b = 0,4
giải ra a = 0,2; b = 0,1
vì sao sai vậy ạ Thầy ?
Pentapeptit X mạch hở, tạo từ hai α-amino axit đều có dạng H2NCkH2kCOOH. Trong phân tử X, cacbon chiếm 41,64% theo khối lượng. Thủy phân không hoàn toàn X (xúc tác enzim), thu được hỗn hợp các sản phẩm trong đó có 2 đipeptit, n tripeptit và m tetrapeptit. Giá trị của n và m tương ứng là
A. 2 và 2. B. 2 và 1. C. 1 và 2. D. 3 và 4.
Cho các phát biểu sau: (a) Phản ứng thủy phân este trong môi trường kiềm là phản ứng một chiều. (b) Trong phản ứng điều chế este, người ta thường thêm cát (SiO2) để xúc tác cho phản ứng. (c) Hiđro hóa glucozơ (xt Ni, tº), thu được sobitol. (d) “Da giả” được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng amino axit. (e) Thủy phân hoàn toàn các peptit trong dung dịch kiềm, thu được các amino axit. (f) Dung dịch các amin có vòng benzen đều không làm đổi màu quỳ tím. Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 5. C. 2. D. 3.
Cho dãy các chất: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, MgCl2. Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH loãng ở nhiệt độ thường là
A. 2 B. 4 C. 5 D. 3
Cho mô hình thí nghiệm sau:
Cho các nhận xét sau: (a) Thí nghiệm trên nhằm mục đích xác định định tính cacbon và hiđro trong hợp chất hữu cơ. (b) Bông tẩm CuSO4 khan nhằm phát hiện sự có mặt của nước trong sản phẩm cháy. (c) Ống nghiệm được lắp hơi chúi xuống để oxi bên ngoài dễ vào để đốt cháy chất hữu cơ. (d) Ống nghiệm đựng nước vôi trong để hấp thụ khí CO2 và khí CO. (e) Chất để sử dụng để oxi hóa chất hữu cơ trong thí nghiệm trên là CuO. (f) Có thể sử dụng mô hình trên để xác định nitơ trong hợp chất hữu cơ. Số phát biểu đúng là
A. 3. B. 5. C. 4. D. 6.
Nhỏ tử từ đến dư dung dịch X gồm Ba(OH)2 1M và NaOH 2M vào dung dịch Y gồm a mol H2SO4 và b mol Al2(SO4)3. Sự phụ thuộc của tổng số mol kết tủa thu được vào thể tích dung dịch X nhỏ vào được biểu diễn theo đồ thị ở hình bên.
Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 2 B. 1 : 1 C. 2 : 1 D. 3 : 5
Cho α-amino axit X tác dụng với ancol đơn chức Y trong HCl khan thu được chất hữu cơ Z có công thức phân tử là C5H12O2NCl. Cho Z tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch NaOH 2M, đun nóng, thu được 18,35 gam muối. Công thức cấu tạo của X là
A. CH3-CH2-CH(NH2)-COOH.
B. CH3-CH(NH2)-COOH.
C. CH3-CH(NH2)-CH2-COOH.
D. H2N-CH2-CH2-COOH.
Cho các kim loại và các dung dịch: Al, Cu, Fe(NO3)2, HCl, AgNO3 tác dụng với nhau từng đôi một. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 5. B. 8. C. 6. D. 7.
Thuỷ phân hết a gam triglixerit X bởi dung dịch KOH, thu được 0,92 gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit béo. Giá trị của a là
A. 10,9. B. 8,92. C. 8,82. D. 9,91.
Từ 34 tấn NH3 sản xuất được 160 tấn dung dịch HNO3 63%. Hiệu suất của cả qua trình sản xuất là
A. 60%. B. 80%. C. 85%. D. 50%.
Cho dung dịch X chứa 34,2 gam saccarozơ và 18 gam glucozơ vào lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 21,6. B. 64,8. C. 54. D. 43,2.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến