Đáp án:
`m=8,88(g)`
Giải thích các bước giải:
`n_{CO_2}=\frac{3,36}{22,4}=0,15(mol)`
`n_{NaCl}=\frac{18,72}{58,5}=0,32(mol)`
Gọi số mol của `Ca^{2+}` và `OH^{-}` trong `X` lần lượt là `a(mol)` và `b(mol)`
Sơ đồ phản ứng :
$X\begin{cases} NaOH\\Na_2CO_3\\CaCO_3\\Ca(OH)_2 \end{cases} \xrightarrow[dư]{HCl}Y\begin{cases} CO_2:0,15(mol)\\NaCl:0,32(mol)\\CaCl_2:a(mol) \end{cases}$
Bảo toàn nguyên tố `(Na):`
`n_{Na^{+}(X)}=n_{NaCl(Y)}=0,32(mol)`
Bảo toàn nguyên tố `(C):`
`n_{CO_3^{2-}(X)}=n_{CO_2}=0,15(mol)`
Bảo toàn điện tích
Ta có `:2.n_{Ca^{2+}}+n_{Na^{+}}=n_{OH^{-}}+2.n_{CO_3^{2-}}`
Hay `:2.a+0,32=b+2.0,15`
` \to 2.a-b=-0,02` `(1)`
Mà `:m_{X}=m_{Ca^{2+}}+m_{Na^{+}}+m_{CO_3^{2-}}+m_{OH^{-}}`
Hay `:22,62=40.a+23.0,32+60.0,15+17.b`
` \to 40.a+17.b=6,26` `(2)`
Từ `(1);(2) \to n_{Ca^{2+}}=a=0,08(mol);n_{OH^{-}}=b=0,18(mol)`
Bảo toàn nguyên tố `(Ca):`
`n_{CaCl_2(Y)}=n_{Ca^{2+}(X)}=0,08(mol)`
` \to m=m_{CaCl_2}=0,08.111=8,88(g)`