Chia m gam hỗn hợp X gồm CH3CH2COOH; CH2=CH-COOH và CH≡C- COOH thành hai phần không bằng nhau: + Đốt cháy hoàn toàn phần 1 được 39,6 gam CO2 và 12,15 gam H2O. + Phần 2 cho tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư được 2,24 lít CO2 (đkc). Giá trị m làA.22,50B.30,82 C.29,00 D.21,15
Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3. Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam. Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa. Giá trị của m làA.117,39B. 118,64 C.116,31 D.116,85
Trộn bột nhôm với m gam hỗn hợp X gồm CuO, MgO, Cr2O3 và FexOy (trong FexOy oxi chiếm 27,59% theo khối lượng) rồi đun nóng thì thu được 240 gam hỗn hợp Y. - Để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y thì phải dùng hết 450ml dung dịch NaOH loãng 2M - Lấy ½ hỗn hợp Y cho tác dụng hoàn toàn với dung dịch HNO3 thì thu được 12,32 lit khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Thành phần phần trăm của FexOy trong hỗn hợp X làA.32,27 B.20,01C.58,34 D.64,53
Hỗn hợp X gồm Al, Al2O3, Fe và các oxit của sắt trong đó O chiếm 18,49% về khối lượng. Hòa tan hết 12,98 gam X cần vừa đủ 627,5 ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch Y và 0,448 lít hỗn hợp Z (đktc) gồm NO và N2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:1. Làm bay hơi dung dịch Y thu được m gam muối. Giá trị của m làA. 46,888 B.62,124C. 60,272D.51,242
Hỗn hợp M gồm : Peptit X và pepit Y có tổng số liên kết peptit bằng 8. Thủy phân hoàn toàn peptit X cũng như peptit Y được Glyxin và Valin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M chứa X,Y có tỷ lệ mol tương ứng là 1:3 cần dùng vừa đủ 1,98 mol O2. Sản phẩm cháy thu được gồm có 0,22 mol N2 và 92,96 gam hỗn hợp CO2 và H2O. Thành phần phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp M làA. 60,246 B.18,456 C.51,632D.20,567
Hòa tan hoàn toàn 3,92 gam hỗn hợp X gồm Al, Na và Al2O3 vào nước (dư) thu được dung dịch Y và khí H2. Cho 0,06 mol HCl vào X thì thu được m gam kết tủa. Nếu cho 0,13 mol HCl vào X thì thu được (m – 0,78) gam kết tủa. Phần trăm khối lượng Na có trong X làA.35,20B.46,94 C.41,07D.44,01
Cho 1,37 gam Ba vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,1M. sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m làA.1,71 B.0,98 C. 2,33 D.3,31
Cho 6,72 gam Fe tan hết trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng, dư thu được dung dịch chứa m (gam) muối. Giá trị của m làA.24,00 B. 9,12 C. 12,00D.18,24
Khi đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X (C, H, O) thì thấy nX = nCO2 – nH2O. X có thể là chất nào sau đây?A.Andehit đơn no, mạch hở.B.Axit 2 chức no, mạch hở.C.Este đơn no, mạch hở. D. Axit đơn no, mạch hở.
Để sơ cứu cho người bị bỏng phenol người ta sử dụng hóa chất nào sau đây?A.Glixerol B. NaOH C. H2SO4 D.NaCl
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến