Đáp án đúng:
Giải chi tiết:a. Gọi công thức chung 2 kim loại là M.
M + 2HCl → MCl2 + H2
Ta thấy: nKL = nH2 = 4,48 : 22,4 = 0,2 mol
=> 24 (Mg) < Mtb = 7,04 : 0,2 = 35,2 < 40 (Ca)
Vậy 2 kim loại đó là Mg và Ca.
b. Theo bảo toàn nguyên tố H ta có: nHClpư = 2nH2 = 0,2.2 = 0,4 mol
Do lượng HCl đã dùng dư 10% so với lượng phản ứng nên lượng HCl dư là: nHCl dư = 0,4.10% = 0,04 mol
=> nHCl bđ = nHCl pư + nHCl dư = 0,4 + 0,04 = 0,44 mol
=> mHCl bđ = 0,44.36,5 = 16,06 gam
Khối lượng dung dịch HCl đã dùng là: \({m_{{\rm{dd}}\,HCl}} = \frac{{{m_{HCl}}}}{{C\% }}.100\% = \frac{{16,06.100\% }}{{7,3\% }} = 220(g)\)
c. Đặt số mol của Mg và Ca lần lượt là x và y (mol)
- Khối lượng hỗn hợp: 24x + 40y = 7,04 (1)
- Số mol hỗn hợp: x + y = 0,2 (2)
Giải (1) và (2) thu được x = 0,06 và y = 0,14
=> nMgCl2 = nMg = 0,06 mol
=> nCaCl2 = nCa = 0,14 mol
Khối lượng dung dịch sau phản ứng:
BTKL: m dd sau phản ứng = mKL + mdd HCl đã dùng – mH2 = 7,04 + 220 – 0,2.2 = 226,64 (g)
Dung dịch Y sau phản ứng gồm: MgCl2 (0,06 mol); CaCl2 (0,14 mol) và HCl dư (0,04 mol)
\(\begin{array}{l}C{\% _{MgC{l_2}}} = \frac{{0,06.95}}{{226,64}}.100\% = 2,515\% \\C{\% _{CaC{l_2}}} = \frac{{0,14.111}}{{226,64}}.100\% = 6,857\% \\C{\% _{HCl}} = \frac{{0,04.36,5}}{{226,64}}.100\% = 0,644\% \end{array}\)