Cho 7,1 gam hỗn hợp gồm một kim loại kiềm X và một kim loại kiềm thổ Y tác dụng hết với lượng dư dung dịch HCl loãng, thu được 5,6 lít khí (đktc). Kim loại X, Y là
A. kali và bari. B. liti và beri.
C. natri và magie. D. kali và canxi.
Gọi kim loại chung là R hóa trị x.
ne = 7,1x/R = 0,25.2 —> R = 14,2x
Do 1 < x < 2 nên 14,2 < R < 28,4
Chọn đáp án có 1 trong 2 kim loại có M ∈ (14,2; 28,4) —> Na & Mg
1
Cho 16 gam hỗn hợp X chứa Mg và kim loại M vào dung dịch HCl dư, sau khi phản ứng kết thúc thu được 8,96 lit khí H2 (đktc). Cũng 16 gam hỗn hợp X ở trên tan hoàn toàn trong dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thu được dung dịch Y và 11,2 lit khí SO2 (đktc) duy nhất. Viết phương trình hóa học xảy ra và xác định kim loại M.
Đốt cháy hoàn toàn 42,48 gam hỗn hợp X chứa 2 este đều mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức, thu được 22,68 gam nước. Mặt khác đun nóng 42,48 gam X cần dùng 420 ml dung dịch NaOH 1,5M thu được hỗn hợp Y chứa 2 ancol hơn kém nhau một nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z chứa 2 muối của 2 axit cacboxylic đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 18,75 gam. Phần trăm khối lượng của este có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp X là?
A. 72,03% B. 57,63% C. 62,15% D. 49,72%
Hỗn hợp A gồm axit hai chức không no X, các ancol đơn chức Y, Z và este hai chức T đươc tạo bởi X, Y, Z. Cho 31,1 gam A phản ứng với 680 ml dung dịch NaOH 0,5M vừa đủ, thu được muối G, hỗn hợp hơi H gồm 2 ancol có cùng số mol và H2O. H phản ứng tối đa với 0,5 mol K, sau phản ứng có 23,4 gam muối tạo thành. Đốt cháy hoàn toàn G cần 0,425 mol O2. Phần trăm khối lượng của T trong A gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 10% B. 20% C. 30% D. 40%
Cho 29,42 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba và BaO vào nước dư thu được 2,688 lít khí H2 (đktc) và dung dịch X có chứa 23,94 gam Ba(OH)2. Sục 0,42 mol khí CO2 vào dung dịch X, lọc bỏ kết tủa thu được 200 ml dung dịch Y. Cho từ từ 100 ml dung dịch Y vào 100 ml dung dịch HCl 1M, thấy thoát ra x mol khí CO2. Nếu cho từ từ 100 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung dịch Y, thấy thoát ra y mol khí CO2. Tỉ lệ x : y gần nhất là
A. 1,1. B. 1,0. C. 1,2. D. 0,9.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2 và H2 có tỉ khối so với H2 bằng 7,8. Dẫn toàn bộ X qua ống sứ chứa 0,28 mol hỗn hợp Fe2O3 và FeCO3 nung nóng thu được hỗn hợp khí và hơi Y. Hấp thụ toàn bộ Y vào dung dịch KOH đặc dư thấy khối lượng dung dịch tăng m gam. Hòa tan hết rắn còn lại trong ống sứ gồm Fe và các oxit sắt có khối lượng 26,8 gam bằng dung dịch HNO3 loãng thu được dung dịch Z chỉ chứa 2 muối có cùng nồng độ mol và 3,36 lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5; đktc). Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị gần đúng m là
A. 8,70 gam. B. 15,75 gam. C. 11,80 gam. D. 14,55 gam.
Thực hiện phản ứng tách 15,9 gam hỗn hợp gồm butan và pentan (có tỉ lệ mol tương ứng là 3:2) ở điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp X gồm các hidrocacbon mạch hở và hidro có tỉ khối với H2 bằng 15. X phản ứng tối đa với bao nhiêu gam Brom trong CCl4
A. 84,8 B. 40 C. 44,8 D. 56
Nung nóng 18,0 gam hỗn hợp X gồm Al và Cr2O3 trong điều kiện không có không khí, sau một thời gian, thu được hỗn hợp rắn Y. Cho toàn bộ Y vào dung dịch NaOH loãng, dư thấy thoát ra 1,344 lít khí H2 (đktc) và còn lại 10,8 gam rắn không tan. Biết trong phản ứng nhiệt nhôm, Cr2O3 chỉ bị khử thành Cr. Hiệu suất phản ứng nhiệt nhôm là
A. 55,53% B. 75,00% C. 66,67% D. 60,00%
Hòa tan 9,6 gam bột Cu bằng 200ml dung dịch hỗn hợp HNO3 1,5M và H2SO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO và dung dịch A. Cô cạn cẩn thẩn dung dịch A thì khối lượng muối khan thu được là?
CM CT nOH-=3nAL3+-nkết tủa
trong một bình kín dung dịch 2,24l chứa một ít bột Ni làm xúc tác và hỗn hợp khí X gồm H2 ,C2H4,C3H6 (tỉ lệ mol C2H4:C3H6=1:1) . đốt nóng bình một thời gian sau đó làm lạnh tới 0 độ C thu được hốn hợp khí Y . cho hỗn hợp khí Y này đi qua Br2 thấy khối lượng Br2 tăng 1,015 g. biêt tỉ khối hơi của X,Y so với H2 lần lượt là 7,6 và 8,445. hiệu suất phản ứng của C2H4 là:
A.12,5% B.55% C.27,5% D.25%
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến