Cho a mol Fe tác dụng với dung dịch chứa a mol HNO3 (NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, đem trộn dung dịch thu được với dung dịch nào sau đây sẽ không có phản ứng hóa học?
A. NaOH. B. HCl. C. AgNO3. D. KI.
nNO max = 0,25a —> 3nNO < 2nFe —> Fe dư, sản phẩm là Fe(NO3)2.
—> Dung dịch thu được không có phản ứng với KI.
Chia hỗn hợp hai anđehit đơn chức X, Y (hơn kém nhau một liên kết pi trong phân tử và 40 < MX < MY) thành hai phần bằng nhau. Phần 1 cho tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 32,4 gam Ag. Phần 2 tác dụng với tối đa 4,48 lít H2 ở đktc (Ni xúc tác) thu được hỗn hợp hai ancol no Z. Đốt cháy toàn bộ Z thu được 0,35 mol CO2. Phần trăm khối lượng X trong hỗn hợp gần nhất với
A. 60. B. 65. C. 55. D. 45.
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Sục CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(b) Sục CO2 đến dư vào dung dịch NaAlO2.
(c) Cho nước vôi vào dung dịch NaHCO3.
(d) Cho dung dịch NaOH vào lượng dư dung dịch AlCl3.
(e) Đun nóng dung dịch chứa Ca(HCO3)2.
(g) Cho mẩu Na vào dung dịch CuSO4.
Số thí nghiệm thu được kết tủa sau phản ứng là
A. 2. B. 5. C. 6. D. 4.
Cho các sơ đồ phản ứng sau (theo đúng tỉ lệ mol):
X (C10H10O4) + 2NaOH → X1 + 2X2
X1 + H2SO4 → X3 + Na2SO4
nX3 + nX4 → poli(etilen terephatalat) + 2nH2O
Phát biểu nào sau đây sai?
A. Dung dịch X4 hòa tan được Cu(OH)2.
B. X là hợp chất hữu cơ đa chức.
C. Nhiệt độ nóng chảy của X3 cao hơn X1.
D. Chất X2 không có đồng phân.
Cho các phát biểu sau:
(a) Xenlulozơ tan được trong dung dịch [Cu(NH3)4](OH)2 (nước Svayde).
(b) Glucozơ được gọi là đường mía, fructozơ được gọi là đường mật ong.
(c) Cao su Buna-N, Buna-S đều thuộc loại cao su thiên nhiên.
(d) Lực bazơ của anilin yếu hơn lực bazơ của metylamin.
(e) Chất béo còn được gọi là triglixerit hoặc triaxylglixerol.
(g) Hợp chất NH2-CH(CH3)-COONH3-CH3 là este của alanin.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 5. D. 2.
Đốt cháy 4,32 gam kim loại M (hóa trị không đổi) trong 8,4 lít không khí (trong không khí oxi chiếm 20% và 80% là nitơ) thu chất rắn X. Hoà tan X trong dung dịch HCl dư, thu 0,09 mol khí hiđro. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Xác định M.
Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp X gồm Al, Fe2O3, CuO trong khí trơ ở nhiệt độ cao, sau 1 thời gian thu được hỗn hợp rắn Y. Cho Y tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 21,504 lít khí H2 (ở đktc) và còn lại hỗn hợp rắn Z. Cho Z tác dụng với dung dịch CuSO4 dư, thấy khối lượng chất rắn T thu được sau phản ứng tăng 1,6 gam so với khối lượng của Z. Hòa tan hoàn toàn T bằng 426 gam dung dịch HNO3 35% (dư 25% so với lượng cần thiêt), thu được 8,8 gam NO (sản phảm khử duy nhất của N+5) và thấy khối lượng dung dịch tăng 40,16 gam. Phần trăm về khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào ?
A. 38% B. 39% C. 36% D. 37%
Cho từ từ từng giọt dung dịch Ba(OH)2 loãng đến dư vào dung dịch chứa a mol Al2(SO4)3 và b mol Na2SO4. Khối lượng kết tủa (m gam) thu được phụ thuộc vào số mol Ba(OH)2 (n mol) được biểu diễn bằng đồ thị như hình sau:
Giá trị tỉ lệ a : b tương ứng là
A. 1:1. B. 2:3. C. 1:2. D. 2:5.
Hóa hơi hoàn toàn 23,6 gam một este X mạch hở, thu được thể tích hơi bằng thể tích của 6,4 gam khí oxi (đo ở cùng điều kiện). Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 11,8 gam X bằng dung dịch NaOH dư, thu được 13,6 gam một muối hữu cơ và m gam một ancol.Giá trị của m là?
A. 9,2 B. 6,4 C. 6,2 D. 12,4
Cho chất X có công thức phân tử C4H11NO2 phản ứng với dung dịch NaOH dư, đun nóng. Sau phản ứng, thu được dung dịch Y và khí Z có mùi khai. Biết Z là hợp chất hữu cơ. Số chất X thảo mãn điều kiện đề bài là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Đốt cháy hoàn toàn 19,3 gam hỗn hợp X gồm metyl fomat, metyl axetat và trimetylamin bằng lượng oxi vừa đủ. Dẫn toàn bộ sản phẩm cháy qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, dư thấy khối lượng bình tăng 17,1 gam. Khí đi ra khỏi bình H2SO4 đặc có thể tích 19,04 lít (đktc). Thành phần phần trăm về khối lượng của trimetylamin trong X là
A. 30,57%. B. 69,43%. C. 38,95%. D. 61,05%.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến