Thế hệ xuất phát của một quần thể động vật ngẫu phối có tỉ lệ các kiểu gen: Ở giới cái có 0,64 AA: 0,32Aa: 0,04aa ; Ở giới đực có 0,36 AA: 0,48Aa: 0,16aa. Khi quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ kiểu gen AA làA.0,25.B.0,2916. C.0,49. D.0,81.
Một quần thể có thành phần kiểu gen: 30% AA: 20% Aa: 50% aa. Tiến hành loại bỏ tất cả các cá thể có kiểu gen aa, sau đó cho các cá thể giao phối tự do thì thành phần kiểu gen của quần thể ở thế hệ F1 làA.60% AA: 40% aa. B.25% AA: 50% Aa: 25% aa.C.81% AA: 18% Aa: 1% aa. D.64% AA: 32% Aa: 4% aa.
Ở một quần thể ngẫu phối, thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu gen ở giới đực: 0,32BB : 0,56Bb : 0,12bb; tỉ lệ kiểu gen ở giới cái: 0,18BB : 0,32Bb : 0,5bb. Ở thế hệ F4, tần số alen B và b lần lượt làA.0,47 và 0,53.B.0,6 và 0,4.C.0,63 và 0,37. D.0,34 và 0,66.
Ở cừu, gen D quy định có sừng, gen d quy định không sừng; kiểu gen Dd quy định có sừng ở giới đực và không sừng ở giới cái. Trong một quần thể cân bằng di truyền, tỉ lệ cừu có sừng là 50%. Lấy ngẫu nhiên một cặp đực – cái trong quần thể đều không sừng cho giao phối với nhau thu được F1. Theo lí thuyết, tỉ lệ không sừng ở F1 làA.3/4.B.5/8. C.5/6.D.1/2.
Ở người alen B quy định kiểu hình hói đầu, alen b quy định kiểu hình bình thường, kiểu gen Bb quy định hói đầu ở nam và bình thường ở nữ. Quan sát một quần thể cân bằng di truyền có 10% người hói đầu. Cấu trúc di truyền của quần thể làA.0,2BB : 0,1Bb : 0,7bb. B.0,18BB : 0,01Bb : 0,81bb.C.0,81BB : 0,01Bb : 0,18bb. D.0,01BB : 0,18Bb : 0,81bb.
Ở một loài động vật, xét một gen có hai alen A và a nằm trên nhiễm sắc thể thường. Ở thế hệ xuất phát của một quần thể, giới đực có tần số alen A là 0,6; giới cái có tần số alen A là 0,5. Cho các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thu được F1. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1 làA.0,6AA : 0,2Aa : 0,2aa. B.0,4AA : 0,2Aa : 0,4aa. C.0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa. D.0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa.
Một quần thể bò có 10000 con, trong đó số bò có lông trắng, ngắn là 729 con. Số bò có lông vàng (bao gồm cả bò lông vàng, dài và lông vàng, ngắn) trong quần thể là 9100 con. Biết rằng, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen trội lặn hoàn toàn quy định, các gen nằm trên các NST khác nhau và quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Lông vàng, dài là các tính trạng trội. Số lượng bò có màu lông vàng, dài theo lí thuyết làA.9100 con. B.1729 con. C.7371 con.D.171 con.
Ở thỏ, màu lông vàng do 1 gen có 2 alen quy định, nằm trên nhiễm sắc thể thường. Gen a quy định lông vàng, không ảnh hưởng đến sức sống và khả năng sinh sản. Khi những con thỏ giao phối ngẫu nhiên, tính trung bình có 16% số thỏ lông vàng. Nếu sau đó tách riêng các con thỏ lông vàng, các cá thể còn lại giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ thỏ lông vàng thu được trong thế hệ tiếp theo là bao nhiêu?A.7,3%.B.10,7%. C.5,76%.D.8,16%.
Một quần thể thực vật có 2n = 24, xét 3 gen A, B và D. Trong đó, gen A nằm trên nhiễm sắc thể số 2 có 6 alen; Gen B nằm trên nhiễm sắc thể số 3 có 4alen; Gen D nằm trên nhiễm sắc thể số 4 có 5 alen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể có tối đa 3150 kiểu gen. II. Quần thể có tối đa 12 loại giao tử cái. III. Quần thể có tối đa 120 kiểu gen thuần chủng. IV. Quần thể có tối đa 900 kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen. A.3. B.4. C.2. D.1.
Một quần thể thực vật có 2n = 14, xét 3 gen A, B và D. Trong đó, gen A nằm trên nhiễm sắc thể số 1 có 5 alen; Gen B nằm trên nhiễm sắc thể số 2 có 6 alen; Gen D nằm trên nhiễm sắc thể số 3 có 2 alen. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? I. Quần thể có tối đa 945 kiểu gen về 3 gen A, B và D. II. Quần thể có tối đa 60 loại giao tử đực. III. Quần thể có tối đa 60 kiểu gen thuần chủng. IV. Quần thể có tối đa 150 kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen.A.2. B.4. C.1. D.3.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến