Cho bột Fe đến dư vào dung dịch AgNO3, thu được dung dịch X. Trong các chất sau: Cl2, Cu, Fe, HCl, NaNO3, NaOH; số chất tác dụng được với dung dịch X là
A. 5 B. 2 C. 4 D. 3
Fe dư nên X chứa Fe(NO3)2. Các phản ứng:
Fe2+ + Cl2 —> Fe3+ + Cl-
Fe2+ + H+ + NO3- —> Fe3+ + NO + H2O
Fe2+ + OH- —> Fe(OH)2
Hỗn hợp X gồm axit fomic, axit acrylic, axit oxalic và axit axetic. Đốt cháy hoàn toàn 3,4 gam Z thu được 4,84 gam CO2 và 1,44 gam H2O. Mặt khác, nếu cho 3,4 gam X tác dụng hết với dung dịch KHCO3 dư, thu được V lít khí ở đktc. Giá trị của V là
A. 1,680. B. 1,344. C. 2,240. D. 1,120.
Hỗn hợp X gồm Glu-Ala-Ala, Glu-Ala-Glu-Ala, Glu-Ala-Ala-Glu-Glu và Ala-Ala. Đốt cháy hết a gam X trong oxi thu được 10,125 gam H2O và 29,7 gam CO2. Mặt khác, cho 0,1 mol X tác dụng hết với dung dịch NaOH dư, đun nóng sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, cô cạn dung dịch, thu được chất rắn khan chứa b gam muối. Giá trị của b gần nhất với
A. 29. B. 51. C. 58. D. 25.
Nung hoàn toàn 37,5 gam hỗn hợp chất rắn X gồm Mg(NO3)2, Al, Cu(NO3)2, Fe(NO3)2 trong bình kín, không có không khí thu được 8,96 lít một chất khí duy nhất, và chất rắn Y gồm Al2O3, CuO,MgO, Fe2O3. Hòa tan hết 37,5 gam X trong 440ml dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch Z chỉ chứa muối có khối lượng là m gam. Z tác dụng vừa đủ với 850 ml dung dịch NaOH 1M, thu được kết tủa T và 0,01 mol khí thoát ra. Lọc kết tủa T, nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được 14 gam chất rắn. Giá trị m là:
A. 47,72 B. 53,92 C. 54,12 D. 57,22
Đốt cháy hoàn toàn 15,5 gam hỗn hợp gồm lysin, alanin, glyxin cần dùng vừa đủ 16,24 lít khí O2, sau đó cho sản phẩm cháy (gồm CO2, H2O, N2) vào dung dịch vôi trong dư, thu được 55 gam kết tủa. Mặt khác cho 15,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng thì khối lượng muối thu được là
A. 18,35 B. 18,8 C. 16,4 D. 19,1
Thủy phân hoàn toàn 0,1 mol este E (chỉ chứa một loại nhóm chức) cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 12% thu được 20,4 gam muối của một axit hữu cơ và 10,6 gam một ancol. Biết rằng một trong hai chất ancol hoặc axit tạo thành este đơn chức. Số công thức cấu tạo của E thỏa mãn là?
A. 4 B. 3 C. 5 D. 2
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch chứa 4a mol HCl vào dung dịch chứa a mol NaAlO2.
(b) Cho Al2O3 vào lượng dư dung dịch NaOH.
(c) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch Ba(OH)2.
(d) Cho Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.
(e) Cho dung dịch chứa a mol KHSO4 vào dung dịch chứa a mol NaHCO3.
(f) Cho Mg dư vào dung dịch HNO3 (phản ứng không thu được chất khí).
Sau khi các thí nghiệm xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được dung dịch chứa hai muối là
A. 2. B. 3. C. 5. D. 4.
Cho hỗn hợp gồm 1,6 gam Cu và 4,64 gam Fe2O3 vào 160 mL dung dịch HCl 1M, thu được dung dịch X và chất rắn không tan. Cho dung dịch AgNO3 dư vào X, tạo thành m gam kết tủa. Giả thiết các phản ứng xảy ra hoàn toàn, NO là sản phẩm khử duy nhất của N+5. Giá trị nào sau đây gần nhất với m?
Cho các phát biểu sau:
(a) Thép là hợp kim của sắt chứa từ 2-5% khối lượng cacbon.
(b) Bột nhôm trộn với bột sắt (III) oxit dùng để hàn đường ray bằng phản ứng nhiệt nhôm.
(c) Dùng Na2CO3 để làm mất tính cứng tạm thời và vĩnh cửu của nước.
(d) Dùng bột lưu huỳnh để xử lý thủy ngân rơi vãi khi nhiệt kế bị vỡ.
(e) Khi làm thí nghiệm kim loại đồng tác dụng với dung dịch HNO3, người ta nút ống nghiệm bằng bông tẩm dung dịch kiềm.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
Cho hỗn hợp X gồm Ba và Na vào 200 ml dung dịch Y gồm HCl 0,1M và AlCl3 0,1M. Kết thúc phản ứng thu được 1,008 lít khí (đktc) và m gam kết tủa. Giá trị gần nhất với m là
A. 1,6. B. 3,2. C. 0,8. D. 2,4.
Có hai dung dịch, mỗi dung dịch chứa hai cation và hai anion trong số các ion sau: K+ (0,15 mol), Mg2+ (0,1 mol), NH4+ (0,25 mol), H+ (0,2 mol), Cl- (0,1 mol), SO42- (0,075 mol), NO3- (0,25 mol) và CO32- (0,15 mol). Một trong hai dung dịch chứa
A. NH4+, H+, NO3- và CO32-.
B. K+, Mg2+, Cl- và SO42-.
C. K+, NH4+, Cl- và CO32-.
D. Mg2+, H+, NO3- và CO32-.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến