Đáp án:
$R_đ=6\Omega$
a, Điện trở mạch là:
$R_{tđ}=R_2+\frac{R_1(R_3+R_đ)}{R_1+R_3+R_đ}=4+\frac{12.(6+6)}{12+6+6}=10\Omega$
=> $I=\frac{E}{R_{tđ}+r}=\frac{12}{10+8}=\frac{2}{3}A$
$P=I^2R_{tđ}=\frac{2}{3}^2.10=\frac{40}{9}W$
b,
Điện trở tương đương đoạn mạch CB là:
$R_{CB}=\frac{R_1(R_3+R_đ)}{R_1+R_3+R_đ}=\frac{12(6+6)}{12+6+6}=6\Omega$
Cường độ dòng mạch ngoài là:
$I=\frac{E}{r+R_2+R_{CB}}=\frac{12}{14+R_2}$
Công suất mạch ngoài:
$P=I^2(R_2+6)=\frac{144(R_2+6)}{(14+R_2)^2}$
Công suất này cực đại khi: $R_2=2\Omega$ (ta tìm cực trị bằng pp đạo hàm)
c,
Công suất trên $R_2$
$P_2=I^2R_2=\frac{144R_2}{(14+R_2)^2}$
Công suất này cực đại khi: $R_2=14\Omega$ (ta tìm cực trị bằng bất đẳng thức Cô-si)
d,
Để đèn sáng bình thường.
Cường độ dong trong mạch khi đó:
$I=I_1+I_đ=\frac{U_1}{R_1}+1=\frac{U_đ+I_đ.R_3}{R_1}+1=\frac{6+1.6}{12}=1A$
Vậy $\frac{12}{14+R_2}=1$
Tức là không tồn tại giá trị của $R_2$ để đèn sáng bình thường..