Ở một loài thực vật lưỡng bội có 6 nhóm gen liên kết. Thế một của loài có số NST đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là.A.11B.22C.12D.24
Theo quan điểm của thuyết tiến hóa tổng hợp quan niệm nào sau đây không đúng?A.Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thểB.Tiến hóa nhỏ sẽ không xảy ra nếu tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể được duy trì không đổi từ thế hệ này sang thế hệ khác.C.Yếu tố ngẫu nhiên dẫn đến làm tăng đa dạng di truyền của quần thểD.Lai xa và đa bội hóa có thể nhanh chóng hình thành loài mới ở thực vật
Cho các chất sau: benzen; toluen; phenol; anilin lần lượt tác dụng với nước brom. Số chất không có phản ứng làA.1.B.2.C.3.D.4.
Hỗn hợp X gồm vinyl axetilen và một hiđrocacbon A mạch hở. Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X, thu được số mol H2O gấp hai lần số mol X phản ứng. Mặt khác dẫn V lít hỗn hợp X từ từ vào nước brom dư, đến phản ứng hoàn toàn thấy có V1 lít khí thoát ra (V1 ≠ 0). Hiđrocacbon A làA.C2H6.B.C2H4.C.CH4.D.C4H10.
Nung nóng hỗn hợp X gồm ba hiđrocacbon có các công thức tổng quát là CnH2n+2, CmH2m, Cn+m+1H2m (đều là hiđrocacbon mạch hở và ở điều kiện thường đều là chất khí; n, m nguyên dương) và 0,1 mol H2 trong bình kín (xúc tác Ni). Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch Br2 trong CCl4, thấy có tối đa 24 gam Br2 phản ứng. Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn Y, thu được a mol CO2 và 0,5 mol H2O. Giá trị của a làA.0,25.B.0,30.C.0,50.D.0,45.
Hỗn hợp X gồm 0,2 mol axetilen, 0,1 mol but–1–in, 0,15 mol etilen, 0,1 mol etan và 0,85 mol H2. Nung nóng hỗn hợp X (xúc túc bột Ni) sau một thời gian, thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với H2 bằng x. Cho Y tác dụng với AgNO3 dư trong NH3 thu được kết tủa và 19,04 lít hỗn hợp khí Z (đktc). Sục khí Z qua dung dịch brom dư thấy có 8,0 gam brom phản ứng. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?A.9,0B.10,0C.10,5D.11,0
Đối với quá trình tiến hoá nhỏ, chọn lọc tự nhiên:A.Tạo ra các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.B.Cung cấp các biến dị di truyền làm phong phú vốn gen của quần thể.C.Là nhân tố làm thay đổi mARNần số alen không theo một hướng xác định.D.Là nhân tố có thể làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Phân bố đồng đều giữa các cá thể trong quần thể thường gặp khi:A.Điều kiện sống trong môi trường phân bố đồng đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.B.Điều kiện sống phân bố không đều và không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.C.Điều kiện sống phân bố một cách đồng đều và có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể.D.Các cá thể của quần thể sống thành bầy đàn ở những nơi có nguồn sống dồi dào nhất.
Cho sơ đồ phả hệ mô tả sự di truyền một bệnh ở người do một trong hai alen của một gen quy định, alen trội là trội hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến . Xác suất người con đầu lòng của cặp vợ chồng ở thế hệ thứ III bị bệnh làA.7.6%B.5.6%C.9.4%D.3.125%
Cho các thành tựu sau:(1) Tạo giống cà chua có gen làm chín quả bị bất hoạt;(2) Tạo giống dâu tằm tam bội 3n;(3) Tạo giống lúa gạo vàng có khả năng tổng hợp -caroten trong hạt;(4) Tạo giống nho không hạt;(5) Tạo cừu Đôly;(6) Tạo cừu sản xuất protein huyết thanh của người.Các thành tựu được tạo ra bằng phương pháp gây đột biến là:A.(2) và (6)B.(1) và (3)C.(2) và (4)D.(5) và (6)
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến