Đáp án:
$R_{tđ} = 40 \Omega$
$U_1 = 4V$; $U_2 = 6V$; $U_3 = 2V$
$I_1 = I_3 = 0,05A$; $I_2 = 0,1A$
Giải thích các bước giải:
Mạch $(R_1 nt R_3) // R_2$
$R_{13} = R_1 + R_3 = 80 + 40 = 120 \Omega$
$R_{tđ} = \dfrac{R_2.R_{13}}{R_2 + R_{13}} = \dfrac{60.120}{60 + 120} = 40(\Omega)$
Vậy điện trở tương đương của đoạn mạch AB là $R_{tđ} = 40 \Omega$
Ta có: $I = 0,15A$ nên hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch là:
$U_{AB} = I.R_{tđ} = 0,15.40 = 6 (V)$
Mạch chính là mạch song song nên ta có:
$U_{AB} = U_{13} = U_2 = 6 (V)$
Ta có: $I = \dfrac{U}{R}$ nên:
Cường độ dòng điện chạy qua các đoạn mạch là:
$I_{13} = \dfrac{U_{13}}{R_{13}} = \dfrac{6}{120} = 0,05 (A)$
Vì $R_1 nt R_3$ nên: $I_1 = I_3 = 0,05 (A)$
$I_2 = \dfrac{U_2}{R_2} = \dfrac{6}{60} = 0,1 (A)$
Hiệu điện thế ở hai đầu các điện trở tương ứng là:
$U_1 = I_1.R_1 = 0,05.80 = 4 (V)$
$U_3 = I_3.R_3 = 0,05.40 = 2 (V)$