Một thấu kính hội tụ L và một điểm sáng S được đặt như hình vẽ. Các tia sáng từ S qua thấu kính L hội tụ tại I. Với điều nào sau đây sẽ làm cho các tia sáng ra từ thấu kính L sẽ song song? (1) Di chuyển thấu kính L sang trái cho đến khi thu được các tia song song.(2) Thay thế thấu kính L bằng thấu kính hội tụ có độ tụ nhỏ hơn.(3) Đặt một thấu kính phân kì có tiêu cự thích hợp sát mặt thấu kính L.A. (1), (2) và (3). B. (1) và (2). C. (2) và (3). D. Chỉ (1).
Chức năng của thị kính ở kính thiên văn làA. tạo ra một ảnh thật của vật tại tiêu điểm của nó. B. dùng để quan sát vật với vai trò như kính lúp. C. dùng để quan sát ảnh tạo bởi vật kính với vai trò như một kính lúp. D. chiếu sáng cho vật cần quan sát.
Có ba thấu kính hội tụ: L1 (có tiêu cự 50 (cm)), L2 (có tiêu cự 5 (mm)) và L3 (có tiêu cự 5 (cm)). Khi cấu tạo kính hiển vi có thể chọnA. L2 làm thị kính, L3 làm vật kính. B. L1 làm thị kính, L3 làm vật kính. C. L2 làm vật kính, L3 làm thị kính. D. L2 làm vật kính, L1 làm thị kính.
Ánh sáng trắng đi từ không khí đến bề mặt của khối thủy tinh với góc tới θ1. Góc khúc xạ là θ2. Biết rằng trong thủy tinh, ánh sáng xanh có chiết suất lớn hơn ánh sáng đỏ. Kết quả làA. Góc khúc xạ θ2 của ánh sáng xanh lớn hơn của ánh sáng đỏ. B. Góc khúc xạ θ2 của ánh sáng đỏ lớn hơn ánh sáng xanh. C. Góc khúc xạ θ2 của hai ánh sáng là như nhau. D. Ánh sáng xanh bị phản xạ toàn phần còn ánh sáng đỏ thì khúc xạ vào thủy tinh.
Trong một mạch điện độ tự cảm L = 0,8 H, cường độ I của dòng điện giảm đều từ giá trị 0,5 A đến 0 A trong thời gian 2 s. Suất điện động tự cảm trong mạch trong thời gian có dòng điện I làA. = 0,02 V. B. = 0,05 V. C. = 0,10 V. D. = 0,20 V.
Một vật dao động điều hòa với chu kì T= 0,6s. Khoảng thời mà tốc độ của vật không vượt quá 30πcm/s là 0,4s. Tính biên độ dao động của vậtA. 6cm B. 6$\displaystyle \sqrt{3}$cm C. 4$\displaystyle \sqrt{3}$cm D. 6$\displaystyle \sqrt{2}$cm
Một con lắc lò xo đặt nằm ngang gồm vật M có khối lượng 400g và lò xo có hệ số cứng 40N/m đang dao động điều hòa xung quanh vị trí cân bằng với biên độ 5cm. Khi M qua vị trí cân bằng người ta thả nhẹ vật m có khối lượng 100g lên M (m dính chặt ngay vào M), sau đó hệ m và M dao động với biên độA. B. 4,25cm C. D.
Chu kì dao động của con lắc đơn treo trong thang máy khi thang máy chuyển động chậm dần đều lên trên với gia tốc có độ lớn bằng nửa độ lớn gia tốc trọng trường tại nơi đặt thang máy bằng bao nhiêu? Lấy g = π2 =10 m/s2; l = 1 m.A. s. B. 1 s. C. 2 s. D. 2 s.
Hai điểm M và N đối xứng nhau qua vị trí cân bằng trên quỹ đạo của một vật dao động điều hòa cách nhau 5cm. Thời gian ngắn nhất để vật đi từ M theo chiều dương, đến N theo chiều âm là 0,5s. Biết khối lượng của vật bằng 100g. Lấy π2=10. Độ lớn lực kéo về tác dụng lên vật khi nó đến M làA. 1N B. 2N C. 0,2N D. 0,1N
Một vật dao động điều hoà khi qua vị trí cân bằng vật có vận tốc v = 20 cm/s. Gia tốc cực đại của vật là amax= 2m/s2. Chọn t = 0 là lúc vật qua vị trí cân bằng theo chiều âm của trục toạ độ. Phương trình dao động của vật là A. x = 2cos(10t + π) (cm). B. x = 2cos(10t + π/2) (cm). C. x = 2cos(10t – π/2) (cm). D. x = 2cos(10t) (cm).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến