Cho các ví dụ sau:1. Chim sẻ ngô, khi mật độ là 1 đôi/ha thì số lượng con nở ra trong một tổ là 14, khi mật độ tăng lên 18 đôi/ha thì chỉ còn 8 con.2. Khi mật độ mọt bột lên cao có hiện tượng ăn lẫn nhau, giảm khả năng đẻ trứng, kéo dài thời gian phát triển của ấu trùng.Các ví dụ trên nói lên ảnh hưởng của mật độ đến đặc trưng nào của quần thể?A. Tỉ lệ các nhóm tuổi của quần thể. B. Khả năng chống chịu với các điều kiện sống của môi trường. C. Sức sinh sản của quần thể. D. Mối quan hệ giữa các sinh vật trong quần thể.
Trong các dấu hiệu sau đây, dấu hiệu nào không phải là đặc trưng cơ bản của quần thể?A. Đặc điểm phân bố. B. Mật độ cá thể. C. Độ đa dạng loài. D. Thành phần cấu trúc tuổi.
Khi trồng cây bên cạnh cửa sổ cây thường có thân uốn cong, ngọn cây vươn về phía ngoài cửa sổ. Đó là doA. cây thiếu độ ẩm của môi trường tự nhiên. B. cây thiếu nước mưa. C. nhu cầu về ánh sáng để quang hợp. D. cây bị thiếu ôxy do ở trong nhà không đủ ôxy cho cây hô hấp.
Có mấy câu đúng khi nói về ý nghĩa của sự quần tụ giúp sinh vật trong quần thể?(1) Dễ dàng săn mồi và chống lại kẻ thù tốt hơn.(2) Dễ bắt cặp trong mùa sinh sản.(3) Khả năng chống chịu với các điều kiện bất lợi của thời tiết sẽ cao hơn.(4) Có giới hạn sinh thái rộng hơn.A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Ý nghĩa ngày dân số thế giới làA. kỷ niệm ngày em bé thứ 5 tỉ trên Trái Đất chào đời. B. thể hiện dân số đạt mức tăng trưởng cao. C. nâng cao ý thức phát triển dân số hợp lí. D. khuyến cáo hạn chế sự gia tăng dân số.
Có mấy phát biểu đúng về giới hạn sinh thái?(1) Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng.(2) Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực.(3) Ở cơ thể còn non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành.(4) Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn sinh thái.(5) Giới hạn sinh thái là khoảng thuận lợi của một nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó sinh vật tồn tại và phát triển.A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
Biến đổi số lượng của quần thể là hiện tượngA. do ảnh hưởng của môi trường sống kích thước của quần thể tăng cao. B. sự tăng giảm số lượng cá thể của quần thể để phù hợp với hoàn cảnh sống. C. do ảnh hưởng của nguồn sống làm số cá thể của quần thể giảm mạnh. D. giới hạn kích thước của quần thể.
Dấu hiệu không phải là đặc trưng của quần thể làA. mật độ cá thể. B. tỉ lệ giới tính. C. cấu trúc tuổi. D. độ đa dạng.
Có mấy phát biểu đúng?(1) Kích thước quần thể (tính theo số lượng cá thể) thường tỉ lệ thuận với kích thước của các các thể(2) Khi kích thước quần thể xuống dưới mức tối thiểu, giao phối gần dễ xảy ra làm tăng tần số alen có hại trong quần thể(3) Khi kích thước quần thể vượt quá mức tối đa, quần thể tự điều chỉnh kích thước giảm xuống phù hợp với khả năng cung cấp.(4) Kích thước quần thể phụ thuộc chủ yếu vào khoảng không gian bao quanh quần thể đó đang sinh sống.A. 0 B. 1 C. 2 D. 3
Hai dao động điều hòa x1 = A1cos(ωt + φ1) và x2 = A2cos(ωt + φ2). Biên độ dao động tổng hợp của chúng đạt giá trị cực tiểu khi:A. φ2 − φ1 = 2kπ. B. φ2 − φ1 = (2k + 1)π. C. φ2 − φ1 = . D. φ2 − φ1 = (2k + 1).
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến