Có bao nhiêu loại mã di truyền mà trong mỗi bộ ba có ít nhất 2 nuclêôtít loại G?
Cho em hỏi: Trong tự nhiên, có bao nhiêu loại mã di truyền mà trong mỗi bộ ba có ít nhất 2 nuclêôtít loại G vậy ạ?
Số bộ ba có chứa 3 nucleotit loại G là: 1
Số bộ ba có chứa 2 nucleotit loại G là: \(C_3^2 \times 3 = 9\)
Vậy số bộ ba có ít nhất 2 nuclêôtít loại G là 10
\(C_3^2 \times 3 = 9\), sao ở đây lại phải x 3 nữa ạ?
phải nhân 3 chứ cậu. G đứng 2 vị trí rồi thì còn một vị trí dành cho 1 trong ba loại bazonito A or T or X thì là C13 = 3
Chọn giúp em với mọi người:
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về mã di truyền? (1) Là mã bộ 3. (2) Gồm 62 bộ ba. (3) Có 3 mã kết thúc. (4) Được dùng trong quá trình phiên mã. (5) Mã hóa 25 loại axit amin. (6) Mang tính thoái hóa.
Các ý đúng: (1), (3), (6) Có 62 bộ ba mã hóa 20 loại axit amin. Mã di truyền được dùng trong quá trình dịch mã.
Cho các bộ ba nucleotit sau: 5’GAU3’ 5’GUA3’ 3’GAU5’ 3’UAA5’ 5’AGU3’ 3’GUA5’ Các bộ ba mở đầu và bộ ba kết thúc của một gen lần lượt là?
HELP MEEEEEEEE-..
I can help you
Bộ ba mở đầu: 5’- AUG- 3’ Bộ ba kết thúc: 5’- UAG- 3’
4
10
12
Xét một bệnh di truyền đơn gen ở người do alen lặn gây nên. Một người phụ nữ bình thường có cậu (em trai mẹ) mắc bệnh lấy người chồng bình thường nhưng có mẹ chồng và chị chồng mắc bệnh. Những người khác trong gia đình không ai bị bệnh này, nhưng bố đẻ của cô ta đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh là 10%. Cặp vợ chồng trên sinh được con gái đầu lòng không mắc bệnh này. Biết rằng không xảy ra đột biến mới ở tất cả những người trong các gia đình. Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết trong số các dự đoán dưới đây, dự đoán nào không đúng ?
A. Xác suất để người con gái của vợ chồng trên mang alen gây bệnh là 16/29
B. Xác suất sinh con thư hai của vợ chồng trên là trai không bị bệnh là 29/64
C. Xác suất để bố đẻ của người vợ mang alen gây bệnh là 4/11
D. Có thể biết chính xác kiểu gen của 9 người trong gia đình trên
Hoạt động nào làm tăng nồng độ CO2 gây hiệu ứng nhà kính?
Hoạt động nào sau đây làm tăng nồng độ CO2 gây nên hiệu ứng nhà kính?
A. Tăng cường sử dụng các nguyên liệu hóa thạch trong công nghiệp và trong giao thông vận tải.
B. Tăng cường hoạt động các vi sinh vật phân giải chất hữu cơ trong đất.
C. Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.
D. Tích cực nghiên cứu và sử dụng các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, thủy triều,….
Tính tần số kiểu gen ở thế hệ n?
Bài này làm sao đây mọi người? Giúp em với ạ
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen là 0,1AA : 0,4Aa : 0,5 aa. Theo lí thuyết, ở thế hệ F3 loại kiểu gen aa chiếm tỉ lệ là:
A. 50%
B. 60%
C. 65%
D. 67,5%
bài tập về quy luật di truyền
Ở một loài động vật, xét hai gen nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau; mỗi gen có hai alen và quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn. Cho hai cá thể thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tính trạng giao phối với nhau thu được F1. Cho các cá thể F1 giao phối với nhau thu được F2 có 6 kiểu hình. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Có tối đa bao nhiêu phép lai ở F1 thỏa mãn?
A. 3. B. 2. C. 4. D. 5.
Cho hai cá thể dị hợp tử về hai cặp gen giao phối với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1
Ở một loài động vật, xét hai gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Mỗi gen gồm hai alen và quy định một tính trạng. Alen trội là trội hoàn toàn, nếu có trao đổi chéo thì chỉ xảy ra ở một giới với tần số bất kì. Cho hai cá thể dị hợp tử về hai cặp gen giao phối với nhau thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 : 2 : 1. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp với kết quả trên?
A. 5. B. 2. C. 3. D. 4.
cho e hỏi???
Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa vàng. Hai cặp này nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Alen D qui định quả tròn trội hoàn toàn so với d qui định quả dài, cặp gen Dd nằm trên cặp NST tương đồng số II. Cho giao phấn giữa 2 cây (P) đều thuần chủng được F1 dị hợp 3 cặp gen trên. Cho F1 giao phấn với nhau thu được F2, trong đó cây kiểu hình thấp, hoa vàng, quả dài chiếm 4%. Biết rằng HVG xảy ra ở cả trong quá trình phát sinh giao tử đực và cái với tần số bằng nhau. Tính theo lý thuyế, cây có kiểu hình thân cao, hoa đỏ quả tròn ở F2 chiếm tỷ lệ:
A. 16,5%
B. 66.0%
C. 49,5%
D. 54%
Giúp mình với, HELP ME!!!!
Ở một loài thực vật, cho cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 cây thân cao: 7 cây thân thấp. Cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con la:
A. 9 cao: 7 thấp
B. 64 cao: 17 thấp
C. 7 cao: 9 thấp
D. 17 cao: 64 thấp
Ở người, bệnh bạch tạng do gen lặn nằm trên NST thường quy định. Giả sử tại 1 xã miền núi, tỷ lệ người mắc bệnh là 1/10000. Một cặp vợ chồng trong xã này không bị bệnh bạch tạng. Xác suất để họ sinh con không bị bệnh bạch tạng là bao nhiêu? Biết rằng quần thể đang cân bằng về mặt di truyền.
bai tap sinh hoc > giai gap giup mình
Ở một quần thể ngẫu phối, xét 2 locut cùng nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X. Mỗi locut có 5 alen, các alen này liên kết hoàn toàn. Trong quần thể có tối đa bao nhiêu kiểu gen khi giảm phân cho 2 loại giao tử.
A. 325 B. 300 C. 650 D. 350
Ở một loài thực vật ,khi cho cây p có kiểu hình hoa đỏ,quả dẹt tự thụ phấn thu được f1 gồm:40,5% hoa đỏ,quả dẹt:29,25% hoa đỏ,quả tròn
Ở một loài thực vật ,khi cho cây p có kiểu hình hoa đỏ,quả dẹt tự thụ phấn thu được f1 gồm:40,5% hoa đỏ,quả dẹt:29,25% hoa đỏ,quả tròn:15,75 hoa trắng,quả dẹt:8,25% hoa trắng quả tròn:5,25% hoa đỏ,quả dài:1% hoa trắng, quả dài. Biết không xảy ra đột biến, diễn biến của quá trình sinh hạt phấn và sinh noãn như nhau, màu hoa do 1 cặp gen quy định. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?
A. F1 cho giao tử ABD=5%
B. Tần số hoán vị gen của F1 là 10%. C. Fa có 8 loại kiểu hình khác nhau. D. Fa có tỉ lệ hạt tròn, nhăn,trắng bằng 1/5
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến