Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã mở đầu AUG, mã kết thúc UAA, UAG, UGA. Bộ ba nào sau đây của gen có thể bị biến đổi thành bộ ba vô nghĩa (không mã hoá axit amin nào cả) bằng cách chỉ thay 1 nucleotit. A.AXXB.AAAC.XGGD.XXG
Trong bảng mã di truyền của mARN có: Mã kết thúc: UAA, UAG, UGA. Mã mở đầu: AUG. U được chèn vào giữa vị trí 9 và 10 (tính theo hướng từ đầu 3'- 5') của mARN dưới đây: 5'GXU-AUG-XGX-UUA-XGA-UAG-XUA-GGA-AGX3'. Khi nó dịch mã thành chuỗi polipeptit thì chiều dài của chuỗi là (tính bằng axit amin):A.3B.8C.5D.9
Trong phép lai giữa 2 thứ đậu thuần chủng: đậu hạt vàng, trơn và đậu hạt xanh, nhăn được F1 toàn cây đậu hạt vàng, trơn. Cho các cây F1 tự thụ phấn ở thế hệ F2 nhận được 4 kiểu hình: hạt vàng, trơn, hạt vàng nhăn, hạt xanh trơn, hạt xanh nhăn. Kết quả trên có thể cho ta kết luận gì về các alen qui định hình dạng hạt và màu sắc hạt?A.Các alen lặn luôn luôn biểu hiện ra kiểu hình.B.Các alen nằm trên các NST riêng rẽ.C.Gen alen qui định mỗi cặp tính trạng đã phân ly tự do trong quá trình giảm phân hình thành giao tử.D.Các alen nằm trên cùng một cặp NST.
Để phát hiện một tính trạng do gen trong ti thể qui định, người ta dùng phương pháp nào?A.Lai phân tích.B.Lai xa.C.Lai thuận nghịch.D.Cho tự thụ phấn hay lai thân thuộc.
Cho 5,4g Al vào dung dịch X chứa 0,15 mol HCl và 0,3 mol CuSO4, sau một thời gian được 1,68 lít H2 (dktc),dung dịch Y, chất rắn Z. Cho Y tác dụng với dung dịch NH3 dư thì có 7,8g kết tủa. Khối lượng của Z là :A.15 gB.7,5 gC.7,05 gD.9,6g
Hòa tan hoàn toàn 8,1 gam Al bằng dung dịch chứa m gam NaOH dư thu được dung dịch X. Cho 900 ml dung dịch HCl 1M vào X thu được 15,6 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của m là:A.32B.60C.40D.24
Cho m gam hỗn hợp gồm kim loại K và Al2O3 tan hết vào H2O thu được dung dịch X và 5,6 lít khí (ở đktc). Cho 300 ml dung dịch HCl 1M vào X đến khi phản ứng kết thúc thu được 7,8 gam kết tủa. Giá trị của m làA.29,7B.39,9C.19,95D.34,8
Cho a mol Al tan hoàn toàn trong dung dịch chứa b mol HCl thu được dung dịch X. Thêm dung dịch chứa d mol NaOH vào X thu được c mol kết tủa. Giá trị lớn nhất của d được tính theo biểu thức:A.d = a + b + cB.d = a + b - cC.d = a + 3b + cD.d = a + 3b - c
Cho hỗn hợp X gồm x mol NaOH và y mol Ba(OH)2 từ từ vào dung dịch chứa z mol AlCl3 thấy kết tủa xuất hiện, kết tủa tăng dần và tan đi một phần. Lọc thu đựơc m gam kết tủa. Giá trị của m là :A.78(2z - x - 2y)B.78(4z - x - y)C.78(4z - x - 2y)D.78(2z - x - y)
Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 vào nước thu được dung dịch X trong suốt. Thêm từ từ dung dịch HCl 1M vào X, khi hết 100 ml thì bắt đầu xuất hiện kết tủa; khi hết 300 ml hoặc 700 ml thì đều thu được a gam kết tủa. Giá trị của a và m lần lượt làA.15,6 và 27,7B.23,4 và 35,9C.23,4 và 56,3D.15,6 và 55,4
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến