Bản chất của Chính sách mới làA.Hạn chế vai trò của ngân hàng, thay vào đó là các ngành công nghiệp trọng điểmB.Sự can thiệp tích cực của nhà nước vào các vấn đề kinh tế- xã hộiC.Sự nhượng bộ của giai cấp tư sản đối với người lao độngD.Khôi phục lại sự cân đối giữa cung và cầu
Một sóng truyền trên mặt nước có bước sóng λ. M và N là hai đỉnh sóng nơi sóng truyền qua. Giữa M, N có 1 đỉnh sóng khác. Khoảng cách từ vị trí cân bằng của M đến vị trí cân bằng của N bằng:A.2λ. B.3λ. C.λ. D.$\frac{\lambda }{2}$ .
Đặt điện áp xoay chiều \(u = 120\sqrt 2 cos\left( {100\pi t{\text{ }} + \frac{\pi }{6}} \right){\text{ }}V\) vào hai đầu đoạn mạch chỉ có tụ điện $C = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{\pi }F$ . Dòng điện qua tụ có biểu thức:A.\(i = 1,2\sqrt 2 cos\left( {100\pi t{\rm{ }} + {{2\pi } \over 3}} \right)A{\rm{ }}\)B.\(i = 1,2cos\left( {100\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right){\text{ }}A\) .C.\(i = 1,2cos\left( {100\pi t + \frac{\pi }{2}} \right){\text{ }}A\) . D.\(i = 1,2\sqrt 2 cos\left( {100\pi t - {\pi \over 2}} \right)A\)
Cho 3 loại đoạn mạch: chỉ có điện trở thuần, chỉ có tụ điện, chỉ có cuộn dây thuần cảm. Đoạn mạch nào tiêu thụ công suất khi có dòng điện xoay chiều chạy qua?A.chỉ có tụ điện và chỉ có cuộn dây thuần cảm. B.chỉ có điện trở thuần.C.chỉ có tụ điện. D.chỉ có cuộn dây thuần cảm.
Độ cao của âm là đặc trưng sinh lý được quyết định bởi đặc trưng vật lý của âm làA.Biên độ âm. B.Mức cường độ âm. C.Tần số âm. D.Cường độ âm.
Thân và rễ của cây có các kiểu hướng động như thế nào ?A.Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực dương.B.Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực âm, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương,C.Thân hướng sáng âm và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng dương và hướng trọng lực âm.D.Thân hướng sáng dương và hướng trọng lực dương, còn rễ hướng sáng âm và hướng trọng lực dương.
Các cây dây leo cuốn quanh những cây gỗ là nhờ kiểu hướng động nào ?A.Hướng tiếp xúc. B.Hướng đất.C. Hướng nước. D.Hướng sáng.
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp. Z là tổng trở của mạch. Điện áp hai đầu mạch $$u = {U_0}cos(\omega t + \varphi )$$ và dòng điện trong mạch$$i = {I_0}cos\omega t$$ . Điện áp tức thời và biên độ hai đầu R, L, C lần lượt là uR, uL, uC và U0R, U0L, U0C. Biểu thức nào là đúng?A.$\frac{{u_C^2}}{{U_{0C}^2}} + \frac{{u_L^2}}{{U_{0L}^2}} = 1$ B.$\frac{{{u^2}}}{{U_0^2}} + \frac{{u_L^2}}{{U_{0L}^2}} = 1$ C.$\frac{{u_C^2}}{{U_{0C}^2}} + \frac{{u_R^2}}{{U_{0R}^2}} = 1$ D.$\frac{{u_R^2}}{{U_{0R}^2}} + \frac{{{u^2}}}{{U_{0C}^2}} = 1$
Cho đoạn mạch gồm điện trở thuần R, tụ điện C và cuộn dây thuần cảm L mắc nối tiếp. Điện áp hai đầu mạch $u = U\sqrt 2 cos(\omega t + \varphi )$ và dòng điện trong mạch$i = I\sqrt 2 cos\omega t$ . Biểu thức nào sau đây về tính công suất tiêu thụ của đoạn mạch là KHÔNG đúng?A.\(P = {{{U^2}} \over R}co{s^2}\varphi \)B.\(P = \frac{{{U^2}}}{R}cos\varphi\) C.P = RI2. D.P = UIcosφ.
Ba lớp 7A, 7B, 7C đã đóng góp một số sách để hưởng ứng việc xây dựng mỗi lớp có một thư viện riêng. Biết số sách góp được của lớp 7A, 7B, 7C tỉ lệ với \(6,\,\,4,\,\,5\) và tổng số sách góp được của lớp 7A với lớp 7B hơn số sách của lớp 7C là \(40\) quyển. Tính số sách của mỗi lớp góp được.A.7A: \(54\) quyển sách, lớp 7B: \(36\) quyển sách, lớp 7C: \(45\) quyển sáchB.7A: \(42\) quyển sách, lớp 7B: \(28\) quyển sách, lớp 7C: \(35\) quyển sáchC.7A: \(36\) quyển sách, lớp 7B: \(24\) quyển sách, lớp 7C: \(30\) quyển sáchD.7A: \(48\) quyển sách, lớp 7B: \(32\) quyển sách, lớp 7C: \(40\) quyển sách
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến