Đạo hàm của hàm số \(y = \dfrac{{x + 1}}{{x - 1}}\) bằngA.\(y' = \dfrac{{ - 2}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)B.\(y' = 1.\)C.\(y' = \dfrac{2}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}.\)D.\(y' = \dfrac{{ - 2}}{{x - 1}}.\)
Đạo hàm của hàm số \(y = \sin 2x\) bằngA.\(y' = \cos 2x.\)B.\(y' = 2\cos 2x.\)C.\(y' = - 2\cos 2x.\)D.\(y' = - \cos 2x.\)
Biết rằng phương trình \({x^5} + {x^3} + 3x - 1 = 0\) có ít nhất 1 nghiệm \({x_0},\) mệnh đề nào dưới đây đúng ?A.\({x_0} \in \left( {0;1} \right).\)B.\({x_0} \in \left( { - 1;0} \right).\)C.\({x_0} \in \left( {1;2} \right).\)D.\({x_0} \in \left( { - 2; - 1} \right).\)
Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, xét 4 cặp gen A, a; B, b; D, d; E, e phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và các alen trội là trội hoàn toàn. Cho biết không xảy ra đột biến NST, các alen đột biến đều không ảnh hưởng tới sức sống và khả năng sinh sản của thể đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây đúng?A.Nếu A, B, D, E là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 77 loại kiểu gen.B.Nếu A, B, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 tính trạng có tối đa 10 loại kiểu gen.C.Nếu A, B, D, e là các alen đột biến thì các thể đột biến về cả 4 tính trạng có tối đa 8 loại kiểu gen.D.Nếu a, b, d, e là các alen đột biến thì các thể đột biến có tối đa 80 loại kiểu gen.
\(\lim \left( {2n + 3} \right)\) bằngA.\( + \infty .\)B.\(3.\)C.\(5.\)D.\( - \infty .\)
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} ({x^2} - 2x - 3)\) bằngA.\( - 5.\)B.\(0.\)C.\(4.\)D.\( - 4.\)
Biết \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \dfrac{{x + 2}}{{1 - 2x}} = - \dfrac{a}{b}\) ( a, b là hai số tự nhiên và \(\dfrac{a}{b}\) tối giản). Giá trị của \(a - b\) bằngA.\(3.\)B.\( - 1.\)C.\( - 3.\)D.\(1.\)
Thế hệ xuất phát của một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen là: 0,5\(\frac{{AB}}{{aB}}\frac{{De}}{{De}}\) : 0,5\(\frac{{AB}}{{aB}}\frac{{De}}{{de}}\). Cho rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. F3 có tối đa 9 loại kiểu gen.II. Ở F2, số cá thể dị hợp tử về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 1/32.III. Ở F3, số cây đồng hợp tử lặn về 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 119/256.IV. Trong số các cây mang kiểu hình trội về 3 tính trạng ở F4, số cây đồng hợp tử chiếm tỉ lệ 705/883.A.3B.1C.2D.4
Ở một loài thú, tính trạng màu lông do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định, các alen trội lặn hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Thực hiện 2 phép lai, thu được kết quả như sau:Phép lai 1: Cá thể lông vàng giao phối với cá thể lông xám, F1 có tỉ lệ: 2 vàng : 1 xám : 1 trắng.Phép lai 2: Cá thể lông đỏ giao phối với cá thể lông vàng, F1 có tỉ lệ: 2 đỏ : 1 vàng : 1 xám.Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Trong loài này, có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đỏ.II. Cho tất cả các cá thể lông vàng F1 của phép lai 1 lai với cá thể lông trắng thì luôn thu được đời con có 50% số cá thể lông vàng.III. Đời F1 của phép lai 2 có 4 loại kiểu gen.IV. Cho cá thể lông vàng ở thế hệ P của phép lai 2 giao phối với cá thể lông trắng, thì có thể thu được đời con với tỉ lệ 1 vàng : 1 trắng.A.1B.4C.2D.3
Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh cùng nằm trên một NST thường. Alen D nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt đỏ (P), thu được F1 có 1% ruồi đực thân đen, cánh dài, mắt trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?I. Đời F1 có 16 kiểu gen. II. Tần số hoán vị gen là 8%.III. F1 có 3% ruồi thân xám, cánh cụt, mắt đỏ. IV. F1 có 23% ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ.A.1B.3C.2D.4
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến