Đặt điện áp xoay chiều u = U0cos ωt có U0 không đổi và w thay đổi được vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi điện áp hiệu dụng giữa hai đầu C đạt được giá trị lớn nhất (hữu hạn) thì giá trị của tần số ω làA.B.C.D.
Mạch điện xoay chiều RLC mắc nối tiếp, với R = 10 Ω, cảm kháng ZL = 10 Ω, dung kháng ZC = 5 Ω ứng với tần số f. Khi f thay đổi đến f’ thì trong mạch có hiện tượng cộng hưởng điện. Hỏi tỷ lệ nào sau đây là đúng?A.f/√2= f’B.f = 0,5f’C.f = 4f’D.f = 2 f’
Mạch RLC nối tiếp: L = 1/π (H), C = 400/π (μF). Đặt vào hai đầu mạch hđt u = 120√2 cos2πft (V) có tần số f thay đổi được. Thay đổi f để trong mạch có cộng hưởng. Giá trị của f bằng:A.200HzB.100HzC.50HzD.25Hz
Cho một mạch điện RLC. Điện áp xoay chiều ở hai đầu đoạn mạch có dạng u = U0 cosωt. Cho R = 150 Ω . Với ω thay đổi được. Khi ω1 = 200π (rad/ s) và ω2 =50π (rad/s) thì dòng điện qua mạch có cường độ qua mạch có giá trị hiệu dụng bằng nhau . Tần số góc ω để cường độ hiệu dụng đạt cực đại làA.100π (rad/s).B.175π (rad/s).C.150π (rad/s).D.250π (rad/s).
Đặt điện áp xoay chiều u = 100√2cosωt (có ω thay đổi được trên đoạn [100 π; 200 π] ) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Cho biết R = 300 Ω , L = (H); C = (F). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu L có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng làA.B.100V; 50VC.50V; V.D.Không tồn tại
Đặt điện áp xoay chiều u = 100√2cosωt (có ω thay đổi được trên đoạn [50π, 100π] ) vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Cho biết R = 100 , L = 1/π (H); C = (F). Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện C có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tương ứng làA. V; 100V.B.100√3 V; 100V.C.200V; 100V.D.200V; 100√3 V.
Cho các phép lai sau:1. lai giữa hai bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản2. cho lai phân tích cơ thể dị hợp tử 3. cho các cơ thể dị hợp tử giao phối với nhau4. lai thuận nghịch cơ thể dị hợp tử. Các phép lai thường được sử dụng để xác định tần số hoán vị gen là :A.1, 2B.2, 3C.1, 3D.2, 4
Ở một loài thực vật, gen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với gen a qui định thân thấp, gen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen a qui định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng được F1 phân li theo tỉ lệ: 37,5% thân cao, hoa trắng : 37,5% thân thấp, hoa đỏ : 12,5% thân cao, hoa đỏ : 12,5% thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là:A.\(\frac{{aB}}{{Ab}}\) x \(\frac{{ab}}{{ab}}\)B.AaBB x aabbC.AaBb x aabbD.\(\frac{{AB}}{{ab}}\) x \(\frac{{ab}}{{ab}}\)
Kiểu gen AaBb , AaBB, \(\frac{{AB}}{{ab}}\)(có hoán vị gen 2 bên) và \(\frac{{Ab}}{{aB}}\)(liên kết hoàn toàn) khi 4 cơ thể có 4 kiểu gen nói trên tự thụ phấn thì ở đời sau theo lí thuyết thu được số loại kiểu gen có thể có lần lượt là:A.9 – 3 – 9 – 4B.9 – 3 – 9 – 3C.9 – 3 – 10 – 3D.9 – 4 – 10 – 3
Đối với phép lai hai cặp tính trạng được qui định bởi hai cặp gen trội lặn hoàn toàn. F1 dị hợp hai cặp gen , kết quả phân li kiểu hình nào sau đây của phép lai F1 tự thụ phấn cho phép kết luận các gen liên kết hoàn toàn?A.9 : 3 : 3 : 1B.3 : 1 hoặc 1 : 2 : 1C.3 : 1D.1 : 2 : 1
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến