Quan sát một loài thực vật, trong quá trình giảm phân hình thành hạt phấn không xảy ra đột biến và trao đổi chéo đã tạo ra tối đa loại giao tử. Lấy hạt phấn của cây trên thụ phấn cho một cây cùng loài thu được hợp tử. Hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt tạo ra các tế bào con với tổng số 384 nhiễm sắc thể ở trạng thái chưa nhân đôi. Hợp tử trên thuộc thể? A.Ba nhiễmB.Lệch bộiC.Tứ bộiD.Tam bội
Số lượng NST của cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng sau khi xảy ra đột biến thể tam bội là:A.Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng thêm 1 NST.B.Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng số NST lên gấp đôi.C.Mỗi cặp NST tương đồng đều tăng số NST lên gấp ba lần. D.Có một cặp NST tương đồng tăng thêm 1 NST.
Dạng đột biến thể lệch bội 2n – 1 = 13 giảm phân bình thường, có thể tạo được tối đa trong quần thể A.6 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể. B.7 loại giao tử thừa một nhiễm sắc thể. C.7 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể. D.6 loại giao tử thiếu một nhiễm sắc thể.
Thể song nhị bội là cơ thể có tế bào chứa A.hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội thuộc cùng một loài.B.bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của cùng một loài.C.hai bộ nhiễm sắc thể đơn bội thuộc 2 loài khác nhau.D.hai bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội thuộc hai loài khác nhau.
Điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội là trong tế bào sinh dưỡng thể tự đa bội có vật chất di truyền A.gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể đơn bội của 2 loài khác nhau.B.bằng của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau.C.gấp đôi của 2 loài khác nhau, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 1 loài. D.gấp đôi của 1 loài, còn tế bào của thể dị đa bội mang bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của 2 loài khác nhau.
Ở thể đột biến của một loài, sau khi tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp 4 lần đã tạo ra số tế bào con có tổng cộng là 144 NST. Bộ NST lưỡng bội của loài đó và dạng đột biến đã xảy ra là A.2n = 8; thể ba. B.2n = 10; thể một kép. C.2n = 9; thể không. D.2n = 7; thể một.
Một phụ nữ có 47 nhiễm sắc thể trong đó có 3 nhiễm sắc thể giới tính X. Người đó bị hội chứng A.siêu nữ. B.đao C.tớc nơ. D.claiphentơ.
Loài có 2n = 44. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 3 đợt, môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương 315 NST. Thể đột biến trên thuộc dạng A.thể tam bội. B.thể một. C.thể không D. thể ba.
Trong một quần thể, người ta phát hiện thấy nhiễm sắc thể có các gen phân bố theo trình tự khác nhau do kết quả của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể là1. MNOPQRS. 2. MNORQPS. 3. MRONQPS. 4. MQNORPS. Giả sử nhiễm sắc thể 3 là nhiễm sắc thể gốc, hướng phát sinh đột biến đảo đoạn là A.4 → 3 → 2 → 1. B.1 ← 2 → 3 → 4. C.1 → 2 → 3 → 4. D.1 ← 2 ← 3 → 4.
Để có thể tạo ra loại tinh trùng mang cả hai nhiễm sắc thể giới tính XY, sự rối loạn trong phân ly của nhiễm sắc thể phải xảy ra ở A.kì giữa của lần phân bào II của giảm phân. B.kì giữa của lần phân bào I của giảm phân. C.kì sau của lần phân bào II của giảm phân. D.kì sau của lần phân bào I của giảm phân.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến