Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm propin, ancol anlylic, propanal và propan-1,3-điol cần dùng a mol O2, thu được CO2 và H2O. Giá trị của a là bao nhiêu?
C3H5OH = C3H4 + H2O
C2H5CHO = C3H4 + H2O
C3H6(OH)2 = C3H4 + 2H2O
Quy đổi X thành C3H4 (0,2) và H2O.
C3H4 + 4O2 —> 3CO2 + 2H2O
—> nO2 = 0,2.4 = 0,8
Đốt cháy hoàn toàn 18,26 gam hỗn hợp X gồm hai este đơn chức cần dùng 1,215 mol O2, thu được CO2 và 9,18 gam H2O. Mặt khác, đun nóng 18,26 gam X với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được một ancol Y duy nhất và 18,52 gam hỗn hợp muối Z. Dẫn toàn bộ ancol Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 6,42 gam. Phần trăm khối lượng muối của axit cacboxylic có khối lượng phân tử lớn trong hỗn hợp Z là
A. 31,10% B. 30,45% C. 35,53% D. 36,29%
Hỗn hợp A gồm axetilen và hiđro với số mol bằng nhau. Hỗn hợp B gồm vinyl metacrylat, và 1 trieste mạch hở có dạng CnH2n-12O6. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp chứa x mol A và y mol B thì tổng số mol oxi cần dùng vừa đủ là 4,44 mol, thu được H2O và 3,12 mol CO2. Mặt khác, y mol B có thể phản ứng tối đa với m gam NaOH. Giá trị của m gần nhất
A. 4,9 B. 5,3 C. 7,8. D. 8,9
Hỗn hợp E gồm este X đơn chức và este Y hai chức (đều no, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam E bằng oxi, thu được CO2 và 18 gam H2O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn m gam E cần dùng 350 ml dung dịch NaOH 1M, đun nóng. Sau phản ứng, thu được hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng và 25,7 gam hỗn hợp F gồm hai muối của hai axit cacboxylic có cùng số nguyên tử cacbon. Thành phần % theo khối lượng của X trong E gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 40%. B. 50%. C. 45%. D. 35%.
Cho 4 chất A, B, C, D đều là các chất rắn (đơn chất hoặc hợp chất) có chứa chung một nguyên tố kim loại. khi cho mối chất lần lượt tác dụng với dung dịch HNO3 đặc, nóng dư đều thu được một dung dịch chỉ chứa một muối X và giải phóng khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất). Cho dung dịch muối X tác dụng với dd NaOH dư, lọc kết tủa nung hòa toàn trong chân không thì thu được một chất rắn Y duy nhất, có màu nâu đỏ. Xác định các chất A, B, C, D.
X là hỗn hợp chứa MgO, CuO và các oxit của sắt (Biết trong X phần trăm khối lượng của oxi là 26,82%). Hòa tan hết 10,44 gam hỗn hợp X bằng lượng dung dịch HCl (dư 20% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y. Cho KOH dư vào Y lọc kết tủa rồi nung trong không khí tới khối lượng không đổi thu được 10,8 gam hỗn hợp oxit. Mặt khác, cho AgNO3 dư vào Y thấy có m gam kết tủa xuất hiện. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 64,18. B. 68,44. C. 72,18. D. 60,27.
Hỗn hợp X gồm Fe, Cu, CuO, Fe3O4, FeO. Hòa tan hoàn toàn 22,4 gam hỗn hợp X (trong đó oxi chiếm 12,142% khối lượng) trong HNO3 loãng dư, thu được dung dịch Y và 6,72 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO, NO2 có tỉ khối so với He là 61/6 . Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch Y, thu được m (gam) kết tủa. Giá trị của m gần nhất với
A. 35,5. B. 34,0. C. 34,5. D. 45,0.
Hỗn hợp X gồm hai este đều no, hai chức, mạch hở; chỉ chứa một loại nhóm chức. Đun nóng 35,04 gam X cần dùng 480 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol có cùng nguyên tử cacbon và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam A và b gam B (MA < MB). Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 17,1 gam. Tỉ lệ a : b gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 1,6 B. 1,2 C. 2,0 D. 2,4
Hỗn hợp X chứa một axit đơn chức và một axit hai chức đều không no và mạch hở. Hỗn hợp Y chứa hai ancol đều no, mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon. Trộn X và Y theo tỉ lệ mol 1 : 1 thu được hỗn hợp Z. Dẫn 14,5 gam Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 14,2 gam. Hiđro hóa hoàn toàn 14,5 gam Z cần dùng 0,09 mol H2 (xúc tác Ni, t°) thu được hỗn hợp T. Đốt cháy toàn bộ T cần dùng 0,56 mol O2, thu được 9,72 gam nước. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng phân tử nhỏ trong hỗn hợp Z gần nhất với:
A. 25%. B. 30%. C. 20%. D. 10%
Để x gam sắt trong không khí sau một thời gian thu được (x + 0,24) gam rắn A gồm Fe và 3 oxit của sắt. Hòa tan hoàn toàn A trong 80ml dung dịch HNO3 1M thu được dung dịch B và giải phóng khí NO (khí duy nhất). Để trung hòa vừa hết lượng axit dư trong B cần đúng 100ml dung dịch NaOH 0,1M. Tính x
Số đồng phân chứa vòng benzen, có công thức phân tử C7H8O, phản ứng được với Na là
A. 4 B. 5 C. 3 D. 2
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến