Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:(1) Bệnh phêninkêto niệu. (2) Bệnh ung thư máu. (3) Tật có túm lông ở vành tai.(4) Hội chứng Đao. (5) Hội chứng claiphentơ. (6) Bệnh máu khó đông. Bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ có thể gặp ở nam là:A.(3) ; (5).B.(3); (5); (6).C.(4); (5).D.(1); (2); (3); (5).
Làm thế nào một gen được đã được cắt rời có thể liên kết được với thể truyền là plazmit đã được mở vòng khi người ta trộn chúng lại với nhau để tạo ra phân tử ADN tái tổ hợp?A.Nhờ enzym ligaza tạo liên kết photphodieste giữa 2 nucleotit gần nhauB.Nhờ enzym restrictazaC.Nhờ liên kết bổ sung của các nucleotit và nhờ enzym ligaza tạo liên kết photphodieste giữa 2 nucleotit gần nhauD.Nhờ enzym ligaza và restrictaza
Theo quan niệm tiến hóa hiện đại:A.sự cách li địa lí chỉ góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hoá.B.mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hoá.C.các quần thể sinh vật trong tự nhiên chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi bất thường.D.những biến đổi kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với những thay đổi của ngoại cảnh đều di truyền được
Điều không thuộc công nghệ tế bào thực vật làA.Đã tạo ra các cây trồng đồng nhất về kiểu gen nhanh từ một cây có kiểu gen quý hiếm.B.Lai các giống cây khác loài bằng kĩ thuật dung hợp tế bào trần.C.Nuôi cấy hạt phấn rồi gây lưỡng bội tạo ra các cây lưỡng bội hoàn chỉnh và đồng nhất về kiểu gen.D.Tạo ra cây trồng chuyển gen cho năng suất rất cao.
Theo quan niệm hiện đại, một trong những vai trò của giao phối ngẫu nhiên làA.quy định chiều hướng tiến hoá.B.làm thay đổi tần số các alen trong quần thể.C.tạo các alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.D.tạo biến dị tổ hợp là nguyên liệu cho quá trình tiến hoá.
Một quần thể côn trùng sống trên loài cây A . Do quần thể phát triển mạnh, một số cá thể pháttán sang loài cây B . Những cá thể nào có sẵn các gen đột biến giúp chúng khai thác được thức ăn ởloài cây B thì sống sót và sinh sản, hình thành nên quần thể mới. Hai quần thể này sống trong cùngmột khu vực địa lí nhưng ở hai ổ sinh thái khác nhau. Qua thời gian, các nhân tố tiến hóa tác động làmphân hóa vốn gen của hai quần thể tới mức làm xuất hiện cách li sinh sản và hình thành nên loài mới.Đây là ví dụ về hình thành loài mớiA.bằng lai xa và đa bội hoá.B.bằng cách li sinh thái.C.bằng cách li địa lí.D.bằng tự đa bội.
Cho 1 cây tự thụ phấn, F1 thu được 56,25% cây cao : 43,75% cây thấp. Cho giao phấn ngẫu nhiên các cây cao ở F1 với nhau thu được F2. Về mặt lí thuyết thì tỉ lệ cây cao thu được ở F2 làA.79,01%.B.23,96%.C.52,11%.D.81,33%.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về quá trình phiên mã của gen trong nhân ở tế bào nhân thực?A.Enzim ARN pôlimeraza tổng hợp mARN theo chiều 5’ → 3’B.Chỉ có một mạch của gen tham gia vào quá trình phiên mã tổng hợp mARNC.mARN được tổng hợp xong tham gia ngay vào quá trình dịch mã tổng hợp proteinD.Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung: A - U, T – A, X – G, G – X
Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, cây có mạch và động vật di cư lên cạn là đặc điểm sinh vật điển hình ởA.kỉ Tam điệp.B.kỉ Phấn trắng.C.kỉ Đệ tam.D.kỉ Silua
Khi nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, người ta đã căn cứ vào loại bằng chứng trực tiếp nào sau đây để có thể xác định loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau?A.Cơ quan thoái hoá.B.Cơ quan tương tự.C.Cơ quan tương đồng.D.Hoá thạch.
Loga.vn - Cộng Đồng Luyện Thi Trực Tuyến