Dùng hằng đẳng thức để tìm giá trị lớn nhất của các biểu thức (không tính = căn bậc)

Các câu hỏi liên quan

. Supply suitable tense of the verb in the brackets then turn into interrogative and negative. 1. My father (jog)_________________________________________ now ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 2. We (visit)_________________________ Huong Pagoda at the moment. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 3. She (be) __________________________________________ at school. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 4. Hoa (go)_____________________________________ swimming now. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 5. Listen! The birds (sing) ____________________________ beautifully. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 6. Phong (watch)_____________________________ television at present. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 7. They (go)________________________________ to the movie tonight. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 8. We (meet) ________________________________ our friends tonight. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 9. Our friends (watch) __________ a game on TV at the moment. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 10. My mother __________________________ (listen) to music at present. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 11. Mai (play) ___________________________________ badminton now. ____________________________________________________________________ ____________________________________________________________________ 12. Lan (make)__________________________________ a dress for herself now. ____________________________________________________________________ Hơi dài mọi người cứu em với

Câu 16 Chọn phát biểu đúng? A Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, mắt thường không B Nguyên tử, phân tử là những hạt vô cùng nhỏ bé, tuy nhiên mắt thường vẫn có thể quan sát được Câu 17 Chọn câu sai trong những câu sau: A Nếu vật vừa nhận công, vừa nhận nhiệt lượng thì nhiệt năng của nó tăng lên. B Chà xát đồng xu vào mặt bàn là cách truyền nhiệt để làm thay đổi nhiệt năng của vật. C Khi vật truyền nhiệt lượng cho môi trường xung quanh thì nhiệt năng của nó giảm đi. D Phần nhiệt năng mà vật nhận được hay mất đi trong quá trình truyền nhiệt gọi là nhiệt lượng. Câu 18 Người ta muốn pha nước tắm với nhiệt độ 38°C. Phải pha thêm bao nhiêu lít nước sôi vào 15 lít nước lạnh ở 24°C? A 3,38 lít B 2,5 lít C 4,2 lít D 5 lít Câu 19 Làm thế nào biết ai làm việc khỏe hơn? A So sánh thời gian làm việc, ai làm việc ít thời gian hơn thì người đó khỏe hơn. B So sánh công thực hiện của hai người, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn. C Các phương án trên đều không đúng. D So sánh công thực hiện trong cùng một thời gian, ai thực hiện công lớn hơn thì người đó làm việc khỏe hơn. Câu 20 Cho các chất sau đây: gỗ, nước đá, bạc, nhôm. Thứ tự sắp xếp nào sau đây là đúng với khả năng dẫn nhiệt theo quy luật tăng dần? A Nhôm, bạc, nước đá, gỗ. B Gỗ, nước đá, nhôm, bạc. C Nước đá, bạc, nhôm, gỗ. D Bạc, nhôm, nước đá, gỗ

Câu 1 Chọn phát biểu sai? A Giữa các nguyên tử, phân tử không có khoảng cách. B Phân tử là một nhóm các nguyên tử kết hợp lại. C Nguyên tử là hạt chất nhỏ nhất. D Các chất được cấu tạo từ các hạt nhỏ riêng biệt gọi là các nguyên tử, phân tử. Câu 2 Một máy cơ có công suất P = 160W, máy đã sinh ra công A= 720kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là: A 1 giờ 10 phút B 1 giờ 15 phút. C 1 giờ 5 phút D 1 giờ Câu 3 Biểu thức tính công suất là: A P = A/t B P = At C P = A.t D P = t/A Câu 4 Trong các phát biểu sau, phát biểu nào sai? A Mặt phẳng nghiêng cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi, không cho ta lợi về công. B Ròng rọc cố định chỉ có tác dụng đổi hướng của lực và cho ta lợi về công. C Ròng rọc động cho ta lợi hai lần về lực, thiệt hai lần về đường đi, không cho ta lợi về công. D Đòn bẩy cho ta lợi về lực, thiệt về đường đi hoặc ngược lại, không cho ta lợi về công. Câu 5 Động cơ nào sau đây không phải là động cơ nhiệt? A Động cơ của máy bay phản lực. B Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy thủy điện. C Động cơ chạy máy phát điện của nhà máy nhiệt điện. D Động cơ xe máy. Câu 6 Khi nhiệt độ giảm thì hiện tượng khuếch tán xảy ra như thế nào? A xảy ra chậm hơn B xảy ra nhanh hơn C có thể xảy ra nhanh hơn hoặc chậm hơn D không thay đổi Câu 7 Năng lượng Mặt Trời truyền xuống Trái Đất bằng cách nào? A Bằng bức xạ nhiệt. B Bằng sự đối lưu. C Bằng một hình thức khác. D Bằng sự dẫn nhiệt qua không khí. Câu 8 Chọn phương án sai: A Khối lượng của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng lớn. B Nhiệt lượng của vật phụ thuộc vào khối lượng, độ tăng nhiệt độ và nhiệt dung riêng của vật. C Cùng một khối lượng và độ tăng nhiệt độ như nhau, vật nào có nhiệt dung riêng lớn hơn thì nhiệt lượng thu vào để nóng lên của vật đó lớn hơn. D Độ tăng nhiệt độ của vật càng lớn thì nhiệt lượng mà vật thu vào để nóng lên càng nhỏ. Câu 9 Tại sao hòa tan đường trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh? A Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh, các phân tử đường chuyển động chậm hơn nên đường dễ hòa tan hơn. B Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử nước hút các phân tử đường mạnh hơn. C Cả A và B đều đúng. D Vì nước nóng có nhiệt độ cao hơn nước lạnh nên làm cho các phân tử đường và nước chuyển động nhanh hơn. Câu 10 Một bàn gỗ và một bàn nhôm có cùng nhiệt độ. Khi sờ tay vào mặt bàn ta cảm thấy mặt bàn nhôm lạnh hơn mặt bàn gỗ. Tại sao? A Tay ta làm tăng nhiệt độ của hai bàn nhưng nhiệt độ của bàn nhôm tăng ít hơn. B Tay ta làm nhiệt độ bàn nhôm giảm xuống và làm nhiệt độ bàn gỗ tăng thêm. C Ta nhận nhiệt lượng từ bàn nhôm ít hơn từ bàn gỗ. D Nhôm dẫn nhiệt tốt hơn gỗ nên khi sờ vào bàn nhôm ta mất nhiệt lượng nhiều hơn khi ta sờ tay vào bàn gỗ. Câu 11 Thế năng hấp dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào? Chọn câu trả lời đầy đủ nhất. A Trọng lượng riêng. B Khối lượng và vị trí của vật so với mặt đất. C Khối lượng và vận tốc của vật. D Khối lượng. Câu 12 Quan sát trường hợp quả bóng rơi chạm đất, nó nảy lên. Trong thời gian nảy lên thế năng và động năng của nó thay đổi như thế nào? A Động năng tăng, thế năng giảm. B Động năng giảm, thế năng tăng. C Động năng và thế năng đều tăng. D Động năng và thế năng đều giảm. Câu 13 Chọn câu đúng A Ở thể rắn, lực liên kết giữa các phân tử, nguyên tử nhỏ hơn ở thể lỏng. B Số phân tử, nguyên tử cấu tạo nên các chất rất lớn vì kích thước của các hạt này rất nhỏ. C Các chất cấu tạo từ các phân tử, phân tử là hạt nhỏ nhất không thể phân chia được. D Vì thể tích bảo toàn nên khi trộn hai chất lỏng với nhau, thể tích của hỗn hợp sẽ bằng tổng thể tích của hai chất lỏng. Câu 14 Một ống nghiệm đựng đầy nước, cần đốt nóng ống ở vị trí nào của ống thì tất cả nước trong ống sôi nhanh hơn? A Đốt ở đáy ống. B Đốt ở miệng ống. C Đốt ở vị trí nào cũng được D Đốt ở giữa ống. Câu 15 Cơ năng, nhiệt năng: A Chỉ có thể truyền từ vật này sang vật khác. B Truyền theo mọi hướng. C Chỉ có thể chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác. D Có thể truyền từ vật này sang vật khác, chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác.