Exercise 1: Put the verbs in brackets. Present simple or present continuous. 1. I (not/belong) to this particular government committee. 2. Hurry? The bus (come). I (not/want) to miss it. 3. Martha is a vegetarian. She (not/eat) meat. 4. I (look) for the manager. I can’t find him anywhere. 5. We are successful because we (take) the time to talk to our customers. 6. John (deaf) with all the enquiries about sales. 7. At the moment we (make) a training video for Siemens. 8. (you/know) what Mr. Brown is doing? He is not in his office. 9. Unemployment (fail) and is now down to 5.6%. 10. Jane is doing some research in the library. She needs it for a book she (write). Exercise 2: Put the verbs in brackets: Present perfect or present perfect progressive. 1. How long (you/know) Gerry? 2. You look dirty. What (you/ do) all day? 3. How many times (Charles/ visit) New York? 4. She (learn) French words for hours, but she still doesn’t remember all of them. 5. The children (watch) videos for two hours. 6. (he/ study) hard today? 7. Sorry, I’m late, (you/ wait) for long? 8. We (not/ see) Lisa recently. 9. He (write) his essay all day, but he hasn’t finished yet. 10. How long (he/ wait) for her?

Các câu hỏi liên quan

I. Fill in the blank with "have" or "has" 1. During the five years, John ________ had fifteen different jobs. 2. He ________ worked in banking sector. 3. Teddy ________ been a teacher since 2004. 4. I ________ been on holiday for six days. 5. I and Kate ________ started our own company this year. 6.________ your mother learned how to drive? 7. They ________ never been to Madrid. 8. ________ you ever met anyone famous? II. Put the verbs in brackets into the present perfect tense. 1. Tom (see) _________________ this film before. 2. I (finish) ________________________ my exercise already. 3. They (live) __________________ here since 1990. 4. Mary (never/ be) _____________________ to Hanoi. 5. The students (discuss) ___________ the question recently. 6. Your mother (ever/wash) _________________ her car? III. Choose the best answer to complete each of the following sentences. 1. Peter _____________ to that museum twice. A. have been. B. was C. will be. D. has been 2. We __________ to Da Lat several times. It’s a foggy city. A. were. B. have been. C. were being. D. had been 3. Huy ___________ learnt English for 5 years. A. have. B. to have. C. having. D. has 4. This is the most interesting novel _____________ A. I have to read. B. I had read. C. I’ve never read. D. I’ve ever read 5. This is _______ expensive dictionary I have. A. more B. most C. the more D. the most 6. My parents ____________ abroad for a week. A. have be. B. have been. C. having be D. having been 7. Je _______ London 2 years ago and I _______________________ him since then. A. left/ hadn’t seen. B. left/ haven’t seen C. was leaving/ haven’t seen. D. left/ didn’t seen 8. John usually _________ swimming with my friends on the weekends A. go. B. went. C. goes. D. has gone 9. Have you ever _________ of that? A. hear B. heard C. hears D. hearing 10. That is the most interesting film I ___________. A. has ever watched B. has ever watch C. have ever watched D. have ever watch IV. Rewrite the sentence, using the given clues 1. I/live/Kon Tum/ nearly eleven years/. I/move/Kon Tum/2010. .................................................................................. 2. My sister/never/eat /durian/before. .................................................................................. 3. I/ not/ meet/ my old teacher since 2015. .................................................................................. 4. You/ ever/ be/ New York? .................................................................................. 5. This/ delicious/ dish/ my mother/ever/cook. .................................................................................. 6. You/ finish/ your writing/ reading exercises/ yet? ..................................................................................

Câu 1: Các thụ quan nằm dưới da có chức năng cảm nhận kích thích từ ngoài môi trường. Trong đó có thụ quan cảm nhận tiếp xúc. Giải thích vì sao đầu ngón tay có cảm nhận tốt hơn khuỷu tay?(1đ)    A. Do lớp mỡ ở khuỷu tay dày hơn    B. Do đầu ngón tay có nhiều thụ quan tiếp xúc hơn    C. Do khuỷu tay không có chức năng cảm nhận tiếp xúc    D. Do khuỷu tay không có thụ quan tiếp xúc Câu 2: Vì sao không nên nặn trứng cá?(1đ)    A. Trứng cá cũng có chức năng giữ nhiệt cho da    B. Trứng cá là một bộ phận cần thiết duy trì sự sống của tế bào da    C. Tạo ra những vết thương hở ở da    D. Tất cả các đáp án trên đều đúng Câu 3: Vì sao không nên tắm nước lạnh?(1đ)    A. Khiến lỗ chân lông đóng lại    B. Ảnh hưởng hệ tuần hoàn bên trong    C. Tế bào da nhanh bị lão hóa    D. Mất cân bằng nhiệt bên trong cơ thể Câu 4: Thói quen nào sau đây không tốt cho da?(1đ)    A. Tắm nắng lúc 6-7h    B. Vận động để ra mồ hôi tích cực    C. Vệ sinh thân thể mỗi ngày    D. Uống ít nước Câu 5: Vì sao mùa đông da thường trắng hơn mùa hè?(1đ)    A. Sắc tố da tạo ra ít    B. Da không bị cháy vì nắng    C. Lớp mỡ dưới da dày lên    D. Mạch máu co lại Câu 6: Cần làm gì khi bị bỏng da tay?(1đ)    A. Rửa ngay dưới vòi nước mát và sạch, bôi thuốc mỡ    B. Đút tay vào lỗ tai    C. Rửa tay bằng nước lạnh đã để trong tủ lạnh ngăn mát    D. Thổi bằng miệng Câu 7: Vì sao dễ bị viêm ở những nơi vết thương lớn? (1đ)    A. Tế bào da tăng sinh mạnh    B. Vi khuẩn dễ xâm nhập    C. Chất lỏng trong cơ thể bị rò ra ngoài    D. Bạch cầu chuyển đến vết thương nhiều Câu 8: Nếu da bị nấm cần làm gì?(1đ)    A. Tắm nhiều hơn 1 lần mỗi ngày    B. Phơi vùng da bị nấm dưới ánh nắng gắt để diệt nấm    C. Che kín vùng da bị nấm tiếp xúc thêm với môi trường    D. Đi khám và bôi thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ Câu 9: (2đ) Bạn Sơn có thói quen rửa mặt, chân, tay bằng xà phòng sau khi lao động, đi học về…, tắm giặt thường xuyên. Ngày nghỉ bạn thường tắm nắng lúc 8-9h trong vòng khoảng 30 phút. a. Em hãy cho biết mục đích việc làm của bạn Sơn? b. Giải thích cơ sở khoa học của việc làm đó?