1. this sửa thành that( giải thích over there là ở đằng kia nên không dùng this)
2. is always going sửa thành always goes( giải thích always dùng với thì hiện tại đơn chứ không dùng với thì tl gần)
3. flows sửa thành is flowing( at present nghĩa là ở hiện tại nên ta dùng thì httd)
4. lives sửa thành will live( việc ly sống với một vài người bạn thân nhất của cô ấy mới chỉ là việc mới quyết định chứ chưa sống)
5. will have sửa thành are having( will have dùng với thì tld mặc dù next week chỉ tl những đây là 1 việc đã có dự định từ trước nên ta dùng thì tl gần)
6. talks sửa thành is talking( có từ now có nghĩa là bây giờ nên ta dùng thì httd)