- Mỗi lớp e phân chia thành các phân lớp được kí hiệu bằng các chữ cái viết thường: s, p, d, f…
- Các e trên cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.
- Số phân lớp trong mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó.Lớp thứ n có n phân lớp e. Tuy nhiên, trên thực tế, với các nguyên tố đã biết, chỉ có số e điền vào 4 phân lớp: s, p, d và f.
LớpnPhân lớpK11 phân lớp: 1sL22 phân lớp: 2s, 2pM33 phân lớp: 3s, 3p, 3dN44 phân lớp: 4s, 4p, 4d, 4fO55s, 5p, 5d, 5fP66s, 6p, 6d, 6fQ77s, 7p, 7d, 7f
- Các e ở phân lớp s được gọi là các electron s, các e ở phân lớp p được gọi là các electron p….
3. Obitan nguyên tử. Số obitan nguyên tử trong một phân lớp và 1 lớp electron:
- Trong nguyên tử, các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định nào. Có thể hình dung sự chuyển động của các electron như một đám mây điện tích âm. Vùng không gian bao quanh hạt nhân nguyên tử chứa hầu như toàn bộ điện tích của đám mây được gọi là obitan nguyên tử. Obitan nguyên tử ( automic orbital: AO ) là khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt ( tìm thấy) electron là lớn nhất, khoảng 90%.
Số obitan nguyên tử trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là 1, 3, 5, 7
- Số obitan trong lớp e thứ n là n2 obitan.
- Các obitan s có dạng hình cầu, các obitan p có dạng hình số 8 nổi và được định hướng khác nhau trong không gian. Các obitan d, f có hình dạng phức tạp hơn.
4. Cách viết cấu hình electron của nguyên tử
- Xác định số e của nguyên tử
- Viết sự phân bố e theo mức năng lượng
- Viết cấu hình e: sự phân bố e theo mức năng lượng tang dần của lớp và trong mỗi lớp theo thứ tự s,p,d,f
VD: Viết cấu hình e và sự phân bố e trên AO của Fe (Z=26)
- Lưu ý cấu hình đặc biệt ( hiện tượng bão hòa và bán bão hòa sớm )
(n-1)d4ns2 → (n-1)d5ns1
(n-1)d9ns2 → (n-1)d10ns1 e).