a) Ta có
$y(-x) = \dfrac{2}{-x^3} -x = -(\dfrac{2}{x^3} +x)= -y(x)$
Vậy $y$ là hàm lẻ.
b) Ta có
$f(-x) = -x (|-x| -2) = -x(|x|-2) = -f(x)$
Vậy $f(x)$ là hàm lẻ.
c) Ta có
$y(-x) = 3(-x)^4 + 3(-x)^2 -2 = 3 x^4 + 3 x^2 -2 = y(x)$
Vậy $y(x)$ là hàm chẵn.
d) Ta có
$y(-x) = 2(-x)^3 -5(-x) = -2x^3 + 5x = -(2x^3 -5x) = -y(x)$
Vậy $y(x)$ là hàm lẻ.
e) Ta có
$y(-x) = \sqrt{1 + 3(-x)^2} = \sqrt{1 + 3x^2} = y(x)$
Vậy $y(x)$ là hàm chẵn.
f) Ta có
$y(-x) = \sqrt{1 + (-x)} + \sqrt{1 - (-x)} = \sqrt{1-x} + \sqrt{1+x} = y(x)$
Vây $y(x)$ là hàm chẵn.